087.790.7790

Quy định về khấu trừ thuế tncn cho người nước ngoài

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của người dân, bao gồm cả người Việt Nam và người nước ngoài. Đối với người nước ngoài, thuế TNCN được áp dụng theo các quy định của pháp luật Việt Nam. Vậy quy định về khấu trừ thuế tncn cho người nước ngoài. Hãy để bài viết này của ACC giúp bạn hiểu rõ hơn 

1. Các loại thuế tncn cho người nước ngoài 

Quy định về khấu trừ thuế tncn cho người nước ngoài
Quy định về khấu trừ thuế tncn cho người nước ngoài

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, người nước ngoài có thể phải nộp các loại thuế thu nhập cá nhân (TNCN) sau đây:

Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Đây là loại thuế TNCN phổ biến nhất mà người nước ngoài phải nộp khi làm việc tại Việt Nam. Người nước ngoài được xác định là cư trú tại Việt Nam nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục;
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam trong thời gian từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục.

Trường hợp người nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện trên thì được xác định là không cư trú tại Việt Nam.

Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính theo biểu lũy tiến từng phần, cụ thể như sau:

Thu nhập chịu thuế Thuế suất
Từ 0 – 5 triệu đồng 5%
Từ 5 triệu đồng – 10 triệu đồng 10%
Từ 10 triệu đồng – 15 triệu đồng 15%
Từ 15 triệu đồng – 20 triệu đồng 20%
Từ 20 triệu đồng trở lên 25%

Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Người nước ngoài có thu nhập từ chuyển nhượng vốn tại Việt Nam thì phải nộp thuế TNCN theo mức thuế suất 20%. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần trong các tổ chức kinh tế;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản khác.

Thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng

Người nước ngoài có thu nhập từ trúng thưởng tại Việt Nam thì phải nộp thuế TNCN theo mức thuế suất 10%. Thu nhập từ trúng thưởng bao gồm:

 

  • Thu nhập từ trúng thưởng xổ số;
  • Thu nhập từ trúng thưởng trong các trò chơi điện tử có thưởng;
  • Thu nhập từ trúng thưởng trong các cuộc thi, các chương trình khuyến mại;
  • Thu nhập từ trúng thưởng trong các hoạt động khác.

Thuế TNCN đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng

Người nước ngoài có thu nhập từ thừa kế, quà tặng tại Việt Nam thì phải nộp thuế TNCN theo mức thuế suất 10%. Thu nhập từ thừa kế, quà tặng bao gồm:

  • Thu nhập từ thừa kế tài sản;
  • Thu nhập từ quà tặng.

Thuế TNCN đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh

Người nước ngoài có thu nhập từ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thì phải nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Ngoài ra, người nước ngoài có thể phải nộp các loại thuế TNCN khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Quy định về thuế tncn cho người nước ngoài 

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thể được xác định là cá nhân cư trú hoặc không cư trú. Căn cứ vào đó, sẽ có các quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khác nhau.

Quy định về thuế TNCN đối với người nước ngoài cư trú

Người nước ngoài được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Có thu nhập chịu thuế tính theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Đối với người nước ngoài cư trú, thuế TNCN được tính theo biểu lũy tiến từng phần, cụ thể như sau:

Thu nhập chịu thuế Thuế suất
Từ 0 đến 5 triệu đồng 5%
Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng 10%
Từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng 15%
Từ 15 triệu đồng đến 20 triệu đồng 20%
Từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng 25%
Trên 30 triệu đồng 30%

Quy định về thuế TNCN đối với người nước ngoài không cư trú

Người nước ngoài không được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam nếu không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên. Đối với người nước ngoài không cư trú, thuế TNCN được tính theo thuế suất 20% đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Quy định về kê khai, nộp thuế TNCN đối với người nước ngoài

Cá nhân nước ngoài làm việc tại Việt Nam có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Nộp thuế TNCN

Số thuế TNCN phải nộp theo tờ khai thuế TNCN được nộp cho cơ quan thuế bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Các trường hợp miễn thuế TNCN đối với người nước ngoài

Cá nhân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc các trường hợp sau được miễn thuế TNCN:

  • Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia;
  • Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được miễn thuế TNCN theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Cách kê khai thuế tncn cho người nước ngoài

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài thì phải kê khai thuế TNCN theo quý.

Hồ sơ kê khai thuế TNCN cho người nước ngoài

  • Tờ khai thuế TNCN mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
  • Bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.
  • Bản chụp các chứng từ chứng minh các khoản giảm trừ gia cảnh (nếu có).

Cách kê khai thuế TNCN cho người nước ngoài

Để kê khai thuế TNCN cho người nước ngoài, người nộp thuế cần thực hiện theo các bước sau:

Lập tờ khai thuế TNCN mẫu số 02/KK-TNCN.

Điền đầy đủ thông tin vào tờ khai, bao gồm:

  • Thông tin của người nộp thuế: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số CMND/CCCD, địa chỉ cư trú,…
  • Thông tin của tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Tên, địa chỉ, mã số thuế,…
  • Thông tin về thu nhập chịu thuế: Số tiền lương, tiền công,…
  • Thông tin về các khoản giảm trừ gia cảnh: Số người phụ thuộc,…
  • Thông tin về số thuế phải nộp.

Ký, ghi rõ họ tên của người nộp thuế hoặc người được ủy quyền.

Nộp hồ sơ kê khai thuế TNCN cho cơ quan thuế.

Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế TNCN cho người nước ngoài

  • Đối với quý I, quý II, quý III: Nộp chậm nhất là ngày 30 tháng 6 của năm sau.
  • Đối với quý IV: Nộp chậm nhất là ngày 30 tháng 3 năm sau.
  • Địa điểm nộp hồ sơ kê khai thuế TNCN cho người nước ngoài

Người nộp thuế có thể nộp hồ sơ kê khai thuế TNCN cho người nước ngoài trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc nộp qua đường bưu điện hoặc nộp qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Trường hợp được miễn thuế TNCN

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài được miễn thuế TNCN nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và quốc gia đó có hiệu lực.
  • Có đủ điều kiện miễn thuế TNCN theo quy định tại Điều 31 Thông tư 205/2013/TT-BTC.

4. Cách tính thuế tncn cho người nước ngoài 

Cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài được quy định tại Thông tư 111/2021/TT-BTC. Theo đó, việc tính thuế TNCN cho người nước ngoài phụ thuộc vào việc người đó là cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú tại Việt Nam.

Đối với cá nhân cư trú

Để xác định cá nhân nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, cần căn cứ vào các tiêu chí sau:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Có thu nhập phát sinh tại Việt Nam từ tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Nếu người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, thì thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người đó sẽ được tính theo biểu thuế suất lũy tiến từng phần theo bảng sau:

Thu nhập chịu thuế (triệu đồng) Thuế suất (%)
Từ 0 đến 11 triệu 5%
Từ 11 đến 50 triệu 10%
Từ 50 đến 100 triệu 15%
Từ 100 đến 150 triệu 20%
Từ 150 đến 300 triệu 25%
Từ 300 đến 500 triệu 30%
Trên 500 triệu 35%

Công thức tính thuế TNCN cho cá nhân cư trú

Số tiền thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất

Trong đó:

  • Thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được trong kỳ tính thuế, trừ các khoản giảm trừ theo quy định của pháp luật.

Đối với cá nhân không cư trú

Đối với cá nhân không cư trú tại Việt Nam, thuế TNCN đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam của người đó sẽ được tính theo thuế suất 20%.

Công thức tính thuế TNCN cho cá nhân không cư trú

Số tiền thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x 20%

Trong đó:

  • Thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác mà cá nhân nhận được trong kỳ tính thuế, trừ các khoản giảm trừ theo quy định của pháp luật.

Lưu ý

  • Đối với cá nhân nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ nước ngoài, thì số thuế TNCN đã nộp ở nước ngoài được trừ vào số thuế TNCN phải nộp ở Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Đối với cá nhân nước ngoài là cá nhân không cư trú tại Việt Nam, nếu có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài thì thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quý.

Thủ tục khai thuế TNCN cho người nước ngoài

  • Thủ tục khai thuế TNCN cho người nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Thông tư 156/2020/TT-BTC. Theo đó, tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo quy định và nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nước ngoài thực hiện khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý, tùy theo hình thức trả thu nhập.

Mẫu tờ khai thuế TNCN cho người nước ngoài

  • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nước ngoài khai thuế TNCN theo mẫu tờ khai 02/KK-TNCN.
  • Tờ khai 02/KK-TNCN được lập theo tháng hoặc theo quý, tùy theo hình thức trả thu nhập.
  • Tờ khai 02/KK-TNCN được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi tổ chức, cá nhân trả thu nhập đóng trụ sở hoặc nơi người nộp thuế có địa chỉ thường trú.

Trên đây là một số thông tin về Quy định về khấu trừ thuế tncn cho người nước ngoài. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng