0764704929

Khấu trừ thuế gtgt của tài sản cố định như thế nào ?

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng tài sản cố định là việc doanh nghiệp được phép trừ số thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào của tài sản cố định vào số thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp bán ra hoặc cung ứng cho người tiêu dùng khi tài sản cố định đó được sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Vậy khấu trừ thuế gtgt của tài sản cố định như thế nào ? Hãy để bài viết này của ACC giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này 

1. Có được khấu trừ thuế giá trị gia tăng của tài sản cố định hay không ?

Khấu trừ thuế gtgt của tài sản cố định như thế nào ?
Khấu trừ thuế gtgt của tài sản cố định như thế nào ?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, thuế giá trị gia tăng (GTGT) của tài sản cố định được khấu trừ nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • Tài sản cố định được sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
  • Tài sản cố định được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
  • Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định được kê khai, khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

Như vậy, nếu tài sản cố định đáp ứng đủ các điều kiện trên thì được khấu trừ thuế GTGT. Cụ thể, tài sản cố định được khấu trừ thuế GTGT bao gồm:

  • Tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, bao gồm:
  • Nhà, công trình xây dựng, kể cả nhà, công trình xây dựng trên đất phi nông nghiệp sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
  • Máy móc, thiết bị, kể cả thiết bị thuê tài chính;
  • Phương tiện vận tải, kể cả phương tiện thủy, bộ, không vận;
  • Vườn cây, rừng trồng;
  • Vốn góp của chủ sở hữu, sáng lập viên để hình thành nên tài sản cố định của doanh nghiệp;
  • Quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, kể cả quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, quyền sử dụng đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê hàng năm;
  • Quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ.
  • Tài sản cố định dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT.

Ngoài ra, thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định tự làm cũng được kê khai, khấu trừ theo quy định.

Tuy nhiên, có một số tài sản cố định không được khấu trừ thuế GTGT, bao gồm:

  • Tài sản cố định dùng cho sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh;
  • Tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng.

2. Những loại tài sản cố sản cố định nào không phải kê khai, tính  nộp thuế giá trị gia tăng ?

Theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng, các loại tài sản cố định không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng bao gồm:

  • Tài sản cố định được sử dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Tài sản cố định được sử dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
  • Tài sản cố định là nhà, đất dùng vào mục đích kinh doanh nhưng không tính vào doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Tài sản cố định là nhà, đất dùng vào mục đích cho thuê mà bên thuê không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng.
  • Tài sản cố định là nhà, đất dùng vào mục đích cho thuê mà bên thuê được khấu trừ thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật, nhưng giá cho thuê chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
  • Tài sản cố định được sử dụng vào mục đích phúc lợi của doanh nghiệp.
  • Tài sản cố định là quà tặng cho khách hàng, người tiêu dùng.
  • Tài sản cố định là tài sản cố định thuê tài chính (leasing).

Ngoài ra, các loại tài sản cố định khi chuyển đổi sở hữu, quyền sử dụng, góp vốn, điều chuyển giữa các đơn vị, tổ chức, cá nhân không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:

  • Tài sản cố định khi chuyển đổi sở hữu giữa các đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Tài sản cố định khi chuyển đổi sở hữu giữa các đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
  • Tài sản cố định khi chuyển đổi sở hữu giữa các đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nhưng không phải là hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
  • Tài sản cố định khi chuyển đổi sở hữu giữa các đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nhưng là hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, nhưng được chuyển đổi theo hình thức góp vốn, điều chuyển giữa các đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Trường hợp tài sản cố định khi chuyển đổi sở hữu, quyền sử dụng, góp vốn, điều chuyển đã thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản hoặc điều chuyển cho cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải lập hóa đơn GTGT, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.

Ví dụ: Doanh nghiệp A mua một chiếc ô tô để phục vụ cho hoạt động kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Chiếc ô tô này có giá trị 1 tỷ đồng. Doanh nghiệp A sẽ phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với chiếc ô tô này theo quy định.

Tuy nhiên, nếu chiếc ô tô này được Doanh nghiệp A tặng cho khách hàng, người tiêu dùng thì chiếc ô tô này sẽ không phải kê khai, nộp thuế GTGT.

Trên đây là những loại tài sản cố định không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng. Các doanh nghiệp cần lưu ý các quy định này để đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thuế.

 3. Những trường hợp tài sản cố định do cơ sở tự tạo ra thì giá tính thuế giá trị gia tăng xác định như thế nào ?

Theo Điều 7, Thông tư 219/2013/TT-BTC, giá tính thuế giá trị gia tăng đối với tài sản cố định do cơ sở tự tạo ra là tổng các chi phí phát sinh liên quan đến việc tạo ra tài sản đó, bao gồm:

  • Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (nếu có), chi phí chi trả cho các bên liên quan (nếu có), chi phí khác có liên quan đến quá trình tạo tài sản cố định.
  • Ví dụ: Công ty A tự xây dựng một nhà xưởng để phục vụ sản xuất, kinh doanh. Chi phí xây dựng nhà xưởng bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao máy móc, thiết bị thi công, chi phí thuê máy móc, thiết bị thi công, chi phí quản lý, chi phí khác. Tổng các chi phí này là giá tính thuế giá trị gia tăng đối với nhà xưởng.

Đối với tài sản cố định do cơ sở tự tạo ra, cơ sở kinh doanh không phải lập hóa đơn khi hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao.

Lưu ý:

  • Đối với tài sản cố định do cơ sở tự tạo ra để bán, giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng.
  • Đối với tài sản cố định do cơ sở tự tạo ra để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng, khi hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao, cơ sở kinh doanh không phải lập hóa đơn nhưng phải kê khai thuế giá trị gia tăng đối với tài sản đó.

Trên đây là một số thông tin về Khấu trừ thuế gtgt của tài sản cố định như thế nào ?. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn 

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0764704929