0764704929

Quy định cụ thể về việc khấu trừ thuế doanh nghiệp

Khấu trừ thuế doanh nghiệp là phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định của pháp luật hiện hành. Vậy quy định cụ thể về việc khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp. Hãy để bài viết của ACC giúp bạn hiểu rõ về vấn đề này hơn

Quy định cụ thể về việc khấu trừ thuế doanh nghiệp
Quy định cụ thể về việc khấu trừ thuế doanh nghiệp

1. Khấu trừ thuế doanh nghiệp là gì?

Khấu trừ thuế doanh nghiệp là một phương pháp tính thuế theo đó số thuế phải nộp được xác định bằng cách lấy số thuế phải nộp theo quy định trừ đi số thuế được khấu trừ.

Khấu trừ thuế doanh nghiệp được áp dụng đối với thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,…

Khấu trừ thuế TNDN

Theo quy định của pháp luật hiện hành, thuế TNDN được khấu trừ là thuế TNDN mà doanh nghiệp đã nộp cho Nhà nước trong kỳ tính thuế.

Số thuế TNDN được khấu trừ được xác định bằng cách lấy tổng số thuế TNDN đã nộp trong kỳ tính thuế trừ đi tổng số thuế TNDN đã được miễn hoặc giảm thuế.

Khấu trừ thuế GTGT

Theo quy định của pháp luật hiện hành, thuế GTGT được khấu trừ là thuế GTGT đầu vào phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp và được cơ quan thuế chấp nhận.

Số thuế GTGT được khấu trừ được xác định bằng cách lấy tổng số thuế GTGT đầu vào trừ đi tổng số thuế GTGT đầu ra.

Khấu trừ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Theo quy định của pháp luật hiện hành, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được khấu trừ là thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu mà doanh nghiệp đã nộp cho Nhà nước trong kỳ tính thuế.

Số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được khấu trừ được xác định bằng cách lấy tổng số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã nộp trong kỳ tính thuế.

Vai trò của khấu trừ thuế doanh nghiệp

Khấu trừ thuế doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc thu ngân sách nhà nước và quản lý thuế. Cụ thể:

  • Khấu trừ thuế doanh nghiệp giúp đảm bảo tính công bằng trong việc nộp thuế, vì các doanh nghiệp có cùng mức lợi nhuận phải nộp thuế như nhau, bất kể họ sử dụng khoản lợi nhuận đó để đầu tư hay mua hàng hóa, dịch vụ chịu thuế hay không.
  • Khấu trừ thuế doanh nghiệp giúp giảm bớt gánh nặng thuế cho các doanh nghiệp, vì họ chỉ phải nộp thuế trên phần lợi nhuận thực tế còn lại sau khi trừ đi các khoản được khấu trừ.
  • Khấu trừ thuế doanh nghiệp giúp cơ quan thuế quản lý thuế hiệu quả hơn, vì số thuế được khấu trừ được thể hiện trên hóa đơn giá trị gia tăng, giúp cơ quan thuế dễ dàng kiểm soát việc kê khai và nộp thuế của các doanh nghiệp.

Các khoản được khấu trừ thuế doanh nghiệp

Các khoản được khấu trừ thuế doanh nghiệp được quy định cụ thể trong từng loại thuế. Tuy nhiên, nhìn chung, các khoản được khấu trừ thuế doanh nghiệp thường bao gồm các khoản chi phí hợp lý, cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Ví dụ, đối với thuế TNDN, các khoản được khấu trừ thuế bao gồm:

  • Chi phí mua nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
  • Chi phí tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định.
  • Chi phí nghiên cứu và phát triển.
  • Chi phí quảng cáo, tiếp thị.
  • Chi phí thành lập doanh nghiệp.
  • Chi phí đào tạo, bồi dưỡng nhân lực.
  • Chi phí tiếp khách, khánh tiết.
  • Chi phí hội nghị, hội thảo.
  • Chi phí giao dịch với khách hàng.
  • Chi phí đi lại, vận chuyển.
  • Chi phí điện nước, điện thoại, internet.
  • Chi phí thuê văn phòng, nhà xưởng.
  • Chi phí trả lãi tiền vay.
  • Chi phí khác.

Để được khấu trừ thuế, các khoản chi phí phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Khoản chi phí phải thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế.
  • Khoản chi phí có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi phí có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

2. Đặc điểm của khấu trừ thuế doanh nghiệp

Khấu trừ thuế doanh nghiệp là việc doanh nghiệp được tính trừ số thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào phát sinh trong kỳ tính thuế, liên quan đến sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra, trừ số thuế GTGT được khấu trừ đầu vào không được khấu trừ và số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế.

Khấu trừ thuế doanh nghiệp là một phương pháp tính thuế GTGT được áp dụng đối với các doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế theo quy định của pháp luật. Phương pháp này được áp dụng để đảm bảo tính chất lũy tiến của thuế GTGT, tức là thuế GTGT chỉ được đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ, không đánh vào giá trị nguyên liệu, vật tư.

Đặc điểm của khấu trừ thuế doanh nghiệp

  • Khấu trừ thuế doanh nghiệp có những đặc điểm sau:
  • Khấu trừ thuế là một phương pháp tính thuế
  • Khấu trừ thuế là một phương pháp tính thuế, theo đó doanh nghiệp được tính trừ số thuế GTGT đầu vào vào số thuế GTGT phải nộp.
  • Khấu trừ thuế là một chế độ ưu đãi của Nhà nước đối với doanh nghiệp
  • Khấu trừ thuế là một chế độ ưu đãi của Nhà nước đối với doanh nghiệp, giúp giảm bớt chi phí thuế cho doanh nghiệp, từ đó góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và tăng trưởng kinh tế.

Khấu trừ thuế chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế

Khấu trừ thuế chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế theo quy định của pháp luật.

Khấu trừ thuế chỉ áp dụng đối với thuế GTGT

Khấu trừ thuế chỉ áp dụng đối với thuế GTGT, không áp dụng đối với các loại thuế khác.

Khấu trừ thuế phải đáp ứng các điều kiện nhất định

Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện nhất định, bao gồm:

  • Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp và hợp lệ.
  • Hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (trừ một số trường hợp được phép thanh toán bằng tiền mặt).

3. Vai trò của khấu trừ thuế doanh nghiệp 

Khấu trừ thuế doanh nghiệp là một phương pháp tính thuế theo đó người nộp thuế được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong kỳ tính thuế, trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ, từ số thuế giá trị gia tăng đầu ra phát sinh trong cùng kỳ tính thuế để xác định số thuế phải nộp.

Khấu trừ thuế doanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp và nền kinh tế, cụ thể như sau:

  • Thể hiện đúng bản chất của thuế GTGT

Thuế GTGT là thuế đánh vào giá trị gia tăng, trong đó thuế GTGT đầu vào được coi là một phần của giá trị gia tăng đã được nộp thuế. Khấu trừ thuế GTGT là phương pháp tính thuế thể hiện đúng bản chất này.

  • Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp

Khấu trừ thuế GTGT giúp doanh nghiệp giảm thiểu số thuế phải nộp, từ đó giảm chi phí kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh.

  • Giúp cơ quan thuế quản lý thuế hiệu quả hơn

Khấu trừ thuế GTGT giúp cơ quan thuế kiểm soát được việc sử dụng hóa đơn GTGT, từ đó hạn chế thất thu thuế.

Cụ thể, vai trò của khấu trừ thuế doanh nghiệp đối với doanh nghiệp như sau:

  • Giảm chi phí kinh doanh

Thuế GTGT là một khoản chi phí không nhỏ đối với doanh nghiệp. Khấu trừ thuế GTGT giúp doanh nghiệp giảm thiểu số thuế phải nộp, từ đó giảm chi phí kinh doanh, tăng lợi nhuận.

  • Tăng khả năng cạnh tranh

Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao hơn nếu chi phí kinh doanh thấp hơn. Khấu trừ thuế GTGT giúp doanh nghiệp giảm chi phí kinh doanh, từ đó tăng khả năng cạnh tranh.

  • Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp

Khấu trừ thuế GTGT giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế một cách thuận lợi, minh bạch hơn.

Cụ thể, vai trò của khấu trừ thuế doanh nghiệp đối với nền kinh tế như sau:

  • Hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh

Khấu trừ thuế GTGT giúp doanh nghiệp giảm chi phí kinh doanh, từ đó có điều kiện đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.

  • Hạn chế thất thu thuế

Khấu trừ thuế GTGT giúp cơ quan thuế kiểm soát được việc sử dụng hóa đơn GTGT, từ đó hạn chế thất thu thuế, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Nhìn chung, khấu trừ thuế doanh nghiệp là một phương pháp tính thuế có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp và nền kinh tế. Doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định về khấu trừ thuế GTGT để thực hiện nghĩa vụ thuế một cách đúng đắn, hiệu quả.

4. Điều kiện để khấu trừ thuế doanh nghiệp

Điều kiện để khấu trừ thuế doanh nghiệp được quy định tại Điều 151 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 và được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính. Theo đó, doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Hóa đơn GTGT hợp pháp

Hóa đơn GTGT hợp pháp là hóa đơn được phát hành theo đúng quy định của pháp luật về hóa đơn, bao gồm:

  • Hóa đơn được lập theo đúng quy định của pháp luật về hóa đơn;
  • Hóa đơn có đủ các nội dung bắt buộc theo quy định của pháp luật về hóa đơn;
  • Hóa đơn được ký, đóng dấu theo đúng quy định của pháp luật về hóa đơn;
  • Hóa đơn đã được khách hàng thanh toán.

Hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

Hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm:

  • Hàng hóa, dịch vụ mua vào trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Hàng hóa, dịch vụ mua vào để tạo tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp (bao gồm cả TSCĐ hình thành do đầu tư xây dựng);
  • Hàng hóa, dịch vụ mua vào để bán lại;
  • Hàng hóa, dịch vụ mua vào là nguyên liệu, vật liệu, vật tư, bán thành phẩm, thành phẩm dùng cho hoạt động xây dựng, lắp đặt;
  • Hàng hóa, dịch vụ mua vào là nguyên liệu, vật liệu, vật tư, bán thành phẩm, thành phẩm dùng cho hoạt động cung cấp dịch vụ, vận tải, lưu thông hàng hóa.

Thời điểm tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Thời điểm tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào được xác định theo nguyên tắc sau:

  •  Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được bàn giao, đưa vào sử dụng ngay thì thời điểm tính khấu trừ thuế GTGT là thời điểm mua hàng hóa, dịch vụ.
  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được sử dụng cho hoạt động xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả xây dựng, lắp đặt nhà tư nhân, nhà ở cho người lao động thì thời điểm tính khấu trừ thuế GTGT là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình xây dựng, lắp đặt.
  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được sử dụng cho hoạt động cung cấp dịch vụ, vận tải, lưu thông hàng hóa thì thời điểm tính khấu trừ thuế GTGT là thời điểm cung cấp dịch vụ, vận tải, lưu thông hàng hóa.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên

Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi thanh toán cho nhà cung cấp, trừ trường hợp thanh toán theo hình thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng.

 

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm:

  • Chứng từ chuyển khoản qua ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành;
  • Chứng từ thanh toán qua thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ;
  • Chứng từ thu tiền mặt của tổ chức tín dụng qua các hình thức Séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu;
  • Chứng từ chi tiền từ tài khoản của khách hàng tại tổ chức tín dụng cho nhà cung cấp theo các hình thức Séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu.

Ngoài các điều kiện nêu trên, doanh nghiệp còn phải đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

5. Thủ tục để khấu trừ thuế doanh nghiệp 

Thủ tục khấu trừ thuế doanh nghiệp bao gồm các bước sau:

Đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

Trước khi thực hiện khấu trừ thuế, doanh nghiệp cần đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế với cơ quan thuế. Hồ sơ đăng ký bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao Điều lệ công ty hoặc Điều lệ hợp tác xã.
  • Lập hồ sơ khấu trừ thuế

Hồ sơ khấu trừ thuế bao gồm:

  • Hóa đơn GTGT hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (trừ trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng).

Nộp hồ sơ khấu trừ thuế

Doanh nghiệp nộp hồ sơ khấu trừ thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp. Thời hạn nộp hồ sơ khấu trừ thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng phát sinh khấu trừ thuế.

Cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ khấu trừ thuế

Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ khấu trừ thuế của doanh nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khấu trừ thuế. Trường hợp hồ sơ khấu trừ thuế đầy đủ, hợp lệ, cơ quan thuế thực hiện khấu trừ thuế cho doanh nghiệp.

Doanh nghiệp ghi nhận số thuế GTGT được khấu trừ

Số thuế GTGT được khấu trừ được ghi nhận vào tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”.

Một số lưu ý khi thực hiện thủ tục khấu trừ thuế doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp cần lưu ý giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ để chứng minh việc mua hàng hóa, dịch vụ, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ để được khấu trừ thuế GTGT.
  • Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

6. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp khi được khấu trừ thuế doanh nghiệp 

Quyền của doanh nghiệp khi được khấu trừ thuế doanh nghiệp

Quyền lập hồ sơ đề nghị khấu trừ thuế

Doanh nghiệp được quyền lập hồ sơ đề nghị khấu trừ thuế theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế. Hồ sơ đề nghị khấu trừ thuế bao gồm:

  • Bảng kê các khoản chi phí được trừ (mẫu số 03/TNDN)
  • Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu số 01/TNDN)
  • Các chứng từ, tài liệu liên quan đến khoản chi phí được trừ.

Quyền được đăng ký nộp thuế doanh nghiệp theo hình thức khấu trừ thuế

Doanh nghiệp được quyền đăng ký nộp thuế doanh nghiệp theo hình thức khấu trừ thuế khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Thông tư 78/2014/TT-BTC.

Quyền được khấu trừ số tiền thuế được khấu trừ theo đúng quy định

Doanh nghiệp được khấu trừ số tiền thuế được khấu trừ theo đúng quy định tại Điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC.

Nghĩa vụ của doanh nghiệp khi được khấu trừ thuế doanh nghiệp

Nghĩa vụ thực hiện kê khai thuế doanh nghiệp

Doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện kê khai thuế doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế. Kê khai thuế doanh nghiệp là việc doanh nghiệp tự xác định số thuế phải nộp, số thuế được khấu trừ, số thuế được hoàn và nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

Nghĩa vụ nộp thuế doanh nghiệp

Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế. Nộp thuế doanh nghiệp là việc doanh nghiệp nộp số thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Nghĩa vụ cung cấp giấy tờ, bổ sung các hồ sơ, chứng từ liên quan mà cơ quan thuế yêu cầu

Doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp giấy tờ, bổ sung các hồ sơ, chứng từ liên quan mà cơ quan thuế yêu cầu trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần lưu ý một số quy định khác liên quan đến khấu trừ thuế doanh nghiệp như:

Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí sau đây:

  • Chi phí hợp lý, Khoản chi phí hợp lý là khoản chi phí đáp ứng đủ các điều kiện sau:
  • Chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  •  Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  •  Khoản chi được ghi nhận trong sổ sách kế toán theo quy định của pháp luật.

Các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí sau đây:

  • Chi phí không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Chi phí không đúng đối tượng, không đúng mục đích.
  • Chi phí vượt mức quy định của pháp luật.
  • Chi phí không mang tính chất phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp cần lưu ý các quy định này để đảm bảo việc khấu trừ thuế doanh nghiệp được thực hiện đúng quy định và tránh bị xử phạt.

7. Cách tính số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ

Đối với doanh nghiệp tư nhân áp dụng phương pháp khấu trừ, số thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức sau:

Số thuế GTGT phải nộp =  Số thuế GTGT đầu ra  –  Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

(i) Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT.

Thuế GTGT ghi trên hóa đơn = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra x  Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dich vụ đó

– Tùy thuộc vào loại hàng hóa, dịch vụ mà thuế GTGT sẽ áp dụng mức thuế suất 0%, 5% hoặc 10%. Tuy nhiên, kể từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/6/2024, doanh nghiệp tư nhân được giảm thuế GTGT từ mức thuế suất 10% giảm còn 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 94/2023/NĐ-CP.

(Xem chi tiết tại công việc “Các đối tượng chịu thuế suất 0%”, “Đối tượng chịu thuế suất 5%”, “Đối tượng chịu thuế suất 10%”).

– Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá chưa có thuế GTGT:

Giá chưa có thuế GTGT  = Giá thanh toán 1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)

– Doanh nghiệp tư nhân thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và nộp thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra. Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp tư nhân phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn, chứng từ.

Ví dụ: Doanh nghiệp tư nhân A bán sắt, thép, giá bán chưa có thuế GTGT đối với sắt F6 là: 11.000.000 đồng/tấn; thuế GTGT 10% bằng 1.100.000 đồng/tấn, nhưng khi bán có một số hóa đơn doanh nghiệp chỉ ghi giá bán là 12.100.000 đồng/tấn thì thuế GTGT tính trên doanh số bán được xác định bằng: 12.100.000 đồng/tấn x 10% = 1.210.000 đồng/tấn thay vì tính trên giá chưa có thuế là 11.000.000 đồng/tấn.

(ii) Số thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

– Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì thuế GTGT đầu vào bằng giá thanh toán trừ (-) giá chưa có thuế GTGT:

Giá chưa có thuế GTGT   =   Giá thanh toán 1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)

– Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phải xác định theo nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào (riêng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu).

Theo công thức trên thì:

– Nếu số thuế GTGT phải nộp > 0 tức là số thuế GTGT đầu ra lớn hơn số thuế GTGT đầu vào thì doanh nghiệp phải nộp thuế, nhưng không phải trong mọi trường hợp doanh nghiệp đều phải nộp thuế vì còn phụ thuộc vào số thuế GTGT được khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang.

– Nếu số thuế GTGT phải nộp < 0 thì số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

Ví dụ: Doanh nghiệp tư nhân Y tiến hành tính số thuế GTGT phải nộp cho quý III/2023:

Số thuế GTGT phải nộp = 5 triệu (số thuế GTGT đầu ra) – 3 triệu (số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) = 2 triệu đồng.

Nhưng trong quý II/2023, doanh nghiệp tư nhân Y còn 2 triệu đồng tiền thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ, nên sẽ được thực hiện khấu trừ sang quý III/2023, do đó số thuế GTGT phải nộp trong quý III là 0.

Trên đây là một số thông tin về Quy định cụ thể về việc khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn 

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0764704929