087.790.7790

Kế toán thương mại dịch vụ theo TT 200

Kế toán thương mại dịch vụ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được thực hiện theo nguyên tắc kế toán chung. Vậy Kế toán thương mại dịch vụ theo TT 200 như thế nào ? Hãy cùng ACC tìm hiểu về vấn đề này thông qua bài viết dưới đây 

1. Kế toán thương mại dịch vụ theo thông tư 200

Kế toán thương mại dịch vụ theo TT 200
Kế toán thương mại dịch vụ theo TT 200

Kế toán thương mại dịch vụ là một lĩnh vực chuyên môn trong lĩnh vực kế toán, tập trung vào việc ghi chép, tổng hợp và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động của các doanh nghiệp thương mại dịch vụ.

Theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, kế toán thương mại dịch vụ phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán sau:

  • Chấp hành các quy định của pháp luật về kế toán.
  • Tính trung thực, khách quan.
  • Tính toàn diện.
  • Tính hệ thống.
  • Tính kịp thời.
  • Tính chính xác.
  • Tính trọng yếu.

Kế toán thương mại dịch vụ có trách nhiệm lập các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật. Các báo cáo tài chính của doanh nghiệp thương mại dịch vụ bao gồm:

  • Báo cáo tổng hợp tình hình tài chính.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Bảng cân đối kế toán.
  • Bảng thuyết minh báo cáo tài chính.

Ngoài ra, kế toán thương mại dịch vụ còn có trách nhiệm lập các báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật.

Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp thương mại dịch vụ bao gồm:

Nghiệp vụ mua hàng: Bao gồm các hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ từ các nhà cung cấp, bao gồm:

  • Mua hàng hóa, dịch vụ theo hình thức thanh toán trước
  • Mua hàng hóa, dịch vụ theo hình thức thanh toán sau
  • Mua hàng hóa, dịch vụ theo hình thức trả góp

Nghiệp vụ bán hàng: Bao gồm các hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, bao gồm:

  • Bán hàng hóa, dịch vụ theo hình thức thanh toán trước
  • Bán hàng hóa, dịch vụ theo hình thức thanh toán sau
  • Bán hàng hóa, dịch vụ theo hình thức trả góp

Nghiệp vụ nhập kho: Bao gồm các hoạt động nhập hàng hóa, dịch vụ vào kho của doanh nghiệp thương mại dịch vụ, bao gồm:

  • Nhập hàng hóa, dịch vụ theo hình thức mua hàng
  • Nhập hàng hóa, dịch vụ theo hình thức tự sản xuất
  • Nhập hàng hóa, dịch vụ theo hình thức nhận quà tặng

Nghiệp vụ xuất kho: Bao gồm các hoạt động xuất hàng hóa, dịch vụ ra khỏi kho của doanh nghiệp thương mại dịch vụ, bao gồm:

  • Xuất hàng hóa, dịch vụ để bán
  • Xuất hàng hóa, dịch vụ để sử dụng cho hoạt động kinh doanh
  • Xuất hàng hóa, dịch vụ để biếu tặng

Nghiệp vụ thanh toán: Bao gồm các hoạt động thanh toán các khoản nợ, khoản phải trả của doanh nghiệp thương mại dịch vụ, bao gồm:

  • Thanh toán tiền mua hàng
  • Thanh toán tiền bán hàng
  • Thanh toán các khoản nợ khác

Nghiệp vụ khấu hao tài sản cố định: Bao gồm các hoạt động ghi nhận chi phí khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp thương mại dịch vụ.

Nghiệp vụ lương, thưởng: Bao gồm các hoạt động ghi nhận chi phí lương, thưởng của nhân viên doanh nghiệp thương mại dịch vụ.

Nghiệp vụ chi phí khác: Bao gồm các hoạt động ghi nhận các khoản chi phí khác của doanh nghiệp thương mại dịch vụ.

Nghiệp vụ thu nhập khác: Bao gồm các hoạt động ghi nhận các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp thương mại dịch vụ.

Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp thương mại dịch vụ được ghi chép, tổng hợp và phản ánh trong các sổ sách kế toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp thương mại dịch vụ. Các thông tin do kế toán thương mại dịch vụ cung cấp giúp doanh nghiệp thương mại dịch vụ quản lý hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả và kịp thời.

Để thực hiện các nghiệp vụ kế toán trong thương mại dịch vụ một cách chính xác và kịp thời, kế toán viên cần có kiến thức và kỹ năng chuyên môn về kế toán, tài chính. Ngoài ra, kế toán viên cũng cần có khả năng sử dụng các phần mềm kế toán để hỗ trợ công việc.

2. Nghiệp vụ kế toán thương mại dịch vụ theo thông tư 200

Kế toán thương mại dịch vụ là công tác kế toán được thực hiện tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ. Kế toán thương mại dịch vụ có những đặc điểm sau:

  • Tính chất dịch vụ: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động thương mại dịch vụ là các nghiệp vụ dịch vụ, có tính chất vô hình, khó định lượng. Điều này đòi hỏi kế toán thương mại dịch vụ phải có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực dịch vụ, cũng như các kỹ năng phân tích, đánh giá để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính một cách chính xác, trung thực và kịp thời.
  • Tính phức tạp: Hoạt động thương mại dịch vụ có nhiều loại hình dịch vụ đa dạng, với các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phức tạp. Điều này đòi hỏi kế toán thương mại dịch vụ phải có kiến thức chuyên môn sâu rộng về lĩnh vực kế toán, tài chính, cũng như các kỹ năng xử lý nghiệp vụ phức tạp.
  • Tính thời vụ: Hoạt động thương mại dịch vụ có tính thời vụ cao, phụ thuộc vào nhu cầu của thị trường. Điều này đòi hỏi kế toán thương mại dịch vụ phải có khả năng phân tích, dự báo nhu cầu thị trường, để có kế hoạch kinh doanh và kế toán phù hợp.
  • Tính cạnh tranh cao: Hoạt động thương mại dịch vụ có tính cạnh tranh cao, đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh hiệu quả. Điều này đòi hỏi kế toán thương mại dịch vụ phải cung cấp thông tin kế toán kịp thời, chính xác, giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả.

Dưới đây là một số nghiệp vụ kế toán thương mại dịch vụ thường gặp:

  • Nghiệp vụ mua hàng: Khi mua hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp, doanh nghiệp sẽ phát sinh công nợ phải trả. Kế toán ghi nhận nghiệp vụ mua hàng như sau:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán

  • Nghiệp vụ bán hàng: Khi bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, doanh nghiệp sẽ phát sinh công nợ phải thu. Kế toán ghi nhận nghiệp vụ bán hàng như sau:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

  • Nghiệp vụ thu tiền: Khi thu tiền từ khách hàng, kế toán ghi nhận như sau:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 131 – Phải thu khách hàng

  • Nghiệp vụ chi tiền: Khi chi tiền cho các khoản chi phí, kế toán ghi nhận như sau:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

  • Nghiệp vụ kết chuyển doanh thu, chi phí: Cuối kỳ kế toán, kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu, chi phí như sau:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 641 – Chi phí bán hàng

Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Ngoài ra, kế toán thương mại dịch vụ còn thực hiện các nghiệp vụ kế toán khác như:

  • Tính giá thành sản xuất: Đối với các doanh nghiệp thương mại dịch vụ có hoạt động sản xuất, kế toán cần thực hiện tính giá thành sản xuất để xác định giá vốn hàng bán.
  • Hạch toán thuế: Kế toán thương mại dịch vụ cần thực hiện hạch toán thuế theo đúng quy định của pháp luật.
  • Lập báo cáo tài chính: Kế toán thương mại dịch vụ cần lập báo cáo tài chính theo đúng quy định của pháp luật.

3. Phương pháp hạch toán kế toán thương mại dịch vụ theo thông tư 200

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC về Chế độ kế toán doanh nghiệp, kế toán thương mại dịch vụ được thực hiện theo các nguyên tắc chung của kế toán doanh nghiệp và các nguyên tắc cụ thể sau:

Nguyên tắc phân loại

Kế toán thương mại dịch vụ được phân loại theo các tiêu thức sau:

  • Theo loại hình kinh doanh: Kế toán thương mại, kế toán dịch vụ
  • Theo loại sản phẩm, dịch vụ kinh doanh: Kế toán bán lẻ, kế toán bán buôn, kế toán dịch vụ vận tải, kế toán dịch vụ khách sạn,…
  • Theo phương thức bán hàng: Kế toán bán hàng theo phương thức trả ngay, kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, kế toán bán hàng theo phương thức tín dụng,…

Nguyên tắc giá trị

Kế toán thương mại dịch vụ được ghi nhận theo giá gốc, bao gồm:

  • Giá mua: Đối với hàng hóa, dịch vụ mua ngoài
  • Giá thành sản xuất: Đối với hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp tự sản xuất

Nguyên tắc đánh giá

Kế toán thương mại dịch vụ được đánh giá theo giá gốc, giá thành sản xuất hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được.

Nguyên tắc ghi nhận

Kế toán thương mại dịch vụ được ghi nhận theo nguyên tắc dồn tích, theo dõi chi tiết từng loại sản phẩm, dịch vụ, từng khách hàng, từng đối tượng kinh doanh.

Nguyên tắc kết chuyển

Kế toán thương mại dịch vụ được kết chuyển doanh thu, chi phí theo kỳ kế toán.

Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính

Kế toán thương mại dịch vụ được lập và trình bày báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.

Dưới đây là một số nội dung hạch toán kế toán thương mại dịch vụ theo Thông tư 200:

Hạch toán mua hàng

Kế toán mua hàng được thực hiện theo các bước sau:

  • Ghi nhận khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp
  • Ghi nhận giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào
  • Ghi nhận chi phí vận chuyển, bốc xếp
  • Ghi nhận khoản giảm giá, chiết khấu thương mại

Hạch toán bán hàng

Kế toán bán hàng được thực hiện theo các bước sau:

  • Ghi nhận doanh thu bán hàng
  • Ghi nhận giá vốn hàng bán
  • Ghi nhận thuế giá trị gia tăng (VAT) đầu ra
  • Ghi nhận chi phí bán hàng
  • Ghi nhận chi phí quản lý doanh nghiệp

Hạch toán giá thành sản xuất

Kế toán giá thành sản xuất được thực hiện theo phương pháp tính giá thành theo định mức hoặc phương pháp tính giá thành theo thực tế.

Hạch toán doanh thu, chi phí

Kế toán doanh thu, chi phí được thực hiện theo nguyên tắc dồn tích, theo dõi chi tiết từng loại sản phẩm, dịch vụ, từng khách hàng, từng đối tượng kinh doanh.

Hạch toán kết chuyển

Kế toán kết chuyển được thực hiện vào cuối kỳ kế toán.

Hạch toán lập và trình bày báo cáo tài chính

Kế toán lập và trình bày báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.

Ngoài các nội dung trên, kế toán thương mại dịch vụ còn cần thực hiện các công việc kế toán khác như:

  • Kế toán kho
  • Kế toán vốn bằng tiền
  • Kế toán tài sản cố định
  • Kế toán nợ phải trả
  • Kế toán vốn chủ sở hữu
  • Kế toán chi phí
  • Kế toán thuế
  • Kế toán quản trị

Để thực hiện tốt công việc kế toán thương mại dịch vụ, kế toán cần có kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn. Kế toán có thể tham gia các khóa học kế toán, tự học hoặc học hỏi kinh nghiệm từ các kế toán có kinh nghiệm.

Trên đây là một số thông tin về Kế toán thương mại dịch vụ theo TT 200. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng