087.790.7790

Nghiệp vụ kế toán bán hàng theo thông tư 200 mới nhất năm 2024

Kế toán bán hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC là hệ thống các quy định, nguyên tắc, phương pháp kế toán áp dụng cho việc ghi nhận, phân loại, tổng hợp và lập báo cáo tài chính về các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp. Vậy nghiệp vụ kế toán bán hàng theo thông tư 200 như thế nào ? Hãy để bài viết này của ACC giúp bạn hiểu rõ hơn 

1. Kế toán bán hàng có nhiệm vụ gì?

Nghiệp vụ kế toán bán hàng theo thông tư 200
Nghiệp vụ kế toán bán hàng theo thông tư 200

Kế toán bán hàng là việc ghi chép, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Kế toán bán hàng có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các nhà quản lý để đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả.

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kế toán bán hàng được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Có quyền sở hữu đối với hàng hóa, dịch vụ đã bán.
  • Xác định được giá trị của hàng hóa, dịch vụ đã bán.
  • Có khả năng thu được lợi ích từ việc bán hàng hóa, dịch vụ.

Nguyên tắc ghi nhận chi phí: Chi phí bán hàng được ghi nhận khi phát sinh và có liên quan trực tiếp đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Nguyên tắc kết chuyển doanh thu, chi phí: Doanh thu và chi phí bán hàng được kết chuyển vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

Các nghiệp vụ kế toán bán hàng thường gặp được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Ghi nhận doanh thu bán hàng

Khi bán hàng, kế toán lập hóa đơn bán hàng theo đúng quy định của pháp luật. Hóa đơn bán hàng là chứng từ quan trọng để xác định doanh thu bán hàng.

Doanh thu bán hàng được ghi nhận theo giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu bán hàng được ghi nhận theo giá bán đã có thuế GTGT.

Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng theo công thức sau:

Doanh thu bán hàng = Số lượng hàng bán * Giá bán

Ví dụ: Ngày 01/01/2024, Công ty ABC bán 100 sản phẩm với giá bán 100.000 đồng/sản phẩm. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng như sau:

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt (10.000.000)
  • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (10.000.000)

Bước 2: Ghi nhận chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng, cung cấp dịch vụ, như:

  • Chi phí nhân viên bán hàng
  • Chi phí vận chuyển
  • Chi phí bảo quản
  • Chi phí hoa hồng bán hàng
  • Chi phí bảo hành

Kế toán ghi nhận chi phí bán hàng theo từng loại chi phí phát sinh.

Ví dụ: Ngày 01/01/2024, Công ty ABC trả lương cho nhân viên bán hàng là 10.000.000 đồng.

Kế toán ghi nhận chi phí nhân viên bán hàng như sau:

  • Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (10.000.000)
  • Có TK 334 – Phải trả người lao động (10.000.000)

Bước 3: Kết chuyển doanh thu, chi phí bán hàng

Cuối kỳ kế toán, kế toán kết chuyển doanh thu, chi phí bán hàng vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

Kế toán ghi nhận kết chuyển doanh thu, chi phí bán hàng như sau:

  • Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh (10.000.000)
  • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (10.000.000)
  • Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh (10.000.000)
  • Có TK 641 – Chi phí bán hàng (10.000.000)

2. Nghiệp vụ kế toán bán hàng theo thông tư 200 là gì?

Kế toán bán hàng là một bộ phận trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm quản lý và ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến bán hàng và tiền – hàng trong khâu bán hàng. Kế toán bán hàng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin và số liệu bán hàng cho ban lãnh đạo doanh nghiệp, giúp họ nắm được tình hình doanh số, tài chính, từ đó đề ra những chiến lược kinh doanh hiệu quả trong tương lai.

Công việc của kế toán bán hàng bao gồm các nội dung chính sau:

  • Xuất hóa đơn bán hàng: Kiểm tra, đối chiếu các chứng từ liên quan đến bán hàng như bảng báo giá, đơn đặt hàng của khách hàng, hợp đồng bán hàng, phiếu xuất kho hàng hóa… Lập hóa đơn bán hàng theo đúng quy định của pháp luật.
  • Ghi nhận doanh thu bán hàng: Ghi nhận doanh thu bán hàng theo từng loại hàng hóa, dịch vụ. Tính thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định của pháp luật.
  • Quản lý công nợ phải thu: Theo dõi công nợ phải thu của khách hàng. Kiểm tra, đối chiếu công nợ phải thu với các chứng từ liên quan. Thực hiện các nghiệp vụ thu hồi công nợ phải thu.
  • Lập báo cáo bán hàng: Lập báo cáo doanh thu bán hàng theo từng loại hàng hóa, dịch vụ. Lập báo cáo công nợ phải thu. Lập các báo cáo bán hàng khác theo yêu cầu của cấp trên

Kế toán bán hàng cần có các yêu cầu sau:

  • Trình độ học vấn: Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học chuyên ngành kế toán, tài chính, kinh tế.
  • Kiến thức chuyên môn: Có kiến thức vững chắc về các nghiệp vụ kế toán, đặc biệt là các nghiệp vụ liên quan đến bán hàng.
  • Kỹ năng tin học: Thành thạo các phần mềm kế toán, tin học văn phòng.
  • Kỹ năng giao tiếp: Có khả năng giao tiếp tốt với khách hàng, đối tác.
  • Kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm: Có khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm hiệu quả.

Tiềm năng phát triển

Kế toán bán hàng là một vị trí có tiềm năng phát triển cao. Với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu tuyển dụng kế toán bán hàng ngày càng tăng cao. Ngoài ra, kế toán bán hàng cũng có cơ hội thăng tiến lên các vị trí kế toán trưởng, giám đốc tài chính trong doanh nghiệp.

3. Nghiệp vụ kế toán bán hàng theo thông tư 200 chi tiết chuẩn nhất

3.1 Kế toán bán hàng theo giá trên hợp đồng

Nghiệp vụ kế toán bán hàng theo thông tư 200 là các nghiệp vụ kế toán liên quan đến bán hàng, được thực hiện theo quy định của thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Các nghiệp vụ kế toán bán hàng theo thông tư 200 bao gồm:

Ghi nhận hóa đơn bán hàng:

Kế toán kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn bán hàng, bao gồm:

  • Hình thức, nội dung của hóa đơn phải đúng theo quy định của pháp luật.
  • Hóa đơn phải được lập theo đúng quy định của pháp luật.

Kế toán ghi nhận thông tin của hóa đơn bán hàng vào sổ sách kế toán, bao gồm:

  • Ngày lập hóa đơn.
  • Số hóa đơn.
  • Tên, địa chỉ của khách hàng.
  • Tên, mã số thuế của khách hàng.
  • Loại hàng hóa, dịch vụ bán ra.
  • Số lượng, đơn giá, thành tiền của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT) của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
  • Tổng giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
  • Kế toán lưu trữ hóa đơn bán hàng theo quy định của pháp luật.

Ghi nhận doanh thu bán hàng:

Kế toán tính toán doanh thu bán hàng theo từng loại hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:

  • Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT.
  • Doanh thu bán hàng đã có thuế GTGT.

Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng vào sổ sách kế toán, bao gồm:

  • Sổ nhật ký chung.
  • Sổ cái.

Ghi nhận giá vốn hàng bán:

Kế toán tính toán giá vốn hàng bán theo từng loại hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:

  • Giá mua của hàng hóa, dịch vụ.
  • Chi phí vận chuyển, bảo quản hàng hóa, dịch vụ.
  • Chi phí thu hồi công nợ.

Kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán vào sổ sách kế toán, bao gồm:

  • Sổ nhật ký chung.
  • Sổ cái.

Ghi nhận các khoản chiết khấu, giảm giá bán hàng:

Kế toán tính toán các khoản chiết khấu, giảm giá bán hàng, bao gồm:

  • Chiết khấu thương mại.
  • Chiết khấu thanh toán.
  • Giảm giá hàng bán.

Kế toán ghi nhận các khoản chiết khấu, giảm giá bán hàng vào sổ sách kế toán, bao gồm:

  • Sổ nhật ký chung.
  • Sổ cái.

Ghi nhận các khoản thuế liên quan đến bán hàng:

Kế toán tính toán các khoản thuế liên quan đến bán hàng, bao gồm:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT).
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB).
  • Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Kế toán ghi nhận các khoản thuế liên quan đến bán hàng vào sổ sách kế toán, bao gồm:

  • Sổ nhật ký chung.
  • Sổ cái.

Lập các báo cáo bán hàng:

Kế toán lập các báo cáo bán hàng theo yêu cầu của doanh nghiệp, bao gồm:

  • Báo cáo doanh thu bán hàng theo từng loại hàng hóa, dịch vụ.
  • Báo cáo doanh thu bán hàng theo từng khách hàng, nhóm khách hàng.
  • Báo cáo doanh thu bán hàng theo từng nhân viên, cửa hàng,…

Ngoài ra, kế toán bán hàng còn có thể thực hiện một số nhiệm vụ khác như:

 

  • Hỗ trợ công tác thanh toán cho khách hàng.
  • Hỗ trợ công tác thu hồi công nợ.
  • Hỗ trợ công tác quản lý hàng tồn kho.

Để thực hiện các nghiệp vụ kế toán bán hàng theo thông tư 200, kế toán cần nắm vững các quy định của thông tư này. Kế toán cũng cần sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán để hỗ trợ công việc.

3.2 Nghiệp vụ kế toán bán hàng có chiết khấu thương mại

Kế toán bán hàng theo giá trên hợp đồng là việc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, dịch vụ theo giá ghi trên hợp đồng.

Các nghiệp vụ kế toán cần được hạch toán khi phát sinh theo đúng quy định của pháp luật.

Các bước hạch toán kế toán bán hàng theo giá trên hợp đồng

Các bước hạch toán kế toán bán hàng theo giá trên hợp đồng bao gồm:

Bước 1: Xuất kho hàng hóa, dịch vụ

Khi xuất kho hàng hóa, dịch vụ để giao cho khách hàng, kế toán cần thực hiện các công việc sau:

  • Lập phiếu xuất kho
  • Ghi nhận hàng hóa, dịch vụ xuất kho vào sổ kế toán

Bước 2: Ghi nhận doanh thu bán hàng

Khi bên mua nhận hàng hóa, dịch vụ và thanh toán tiền cho doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện các công việc sau:

  • Lập hóa đơn bán hàng
  • Ghi nhận doanh thu bán hàng vào sổ kế toán

Bước 3: Tính thuế bán hàng

Doanh thu bán hàng là đối tượng chịu thuế bán hàng. Do đó, kế toán cần thực hiện các công việc sau:

  • Xác định đối tượng chịu thuế bán hàng
  • Xác định thuế suất thuế bán hàng
  • Tính toán thuế bán hàng phải nộp

Bước 4: Ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh nghiệp có thể được giảm trừ doanh thu bán hàng theo quy định của pháp luật, chẳng hạn như giảm trừ giá vốn hàng bán, giảm trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ,…

Bước 5: Lập báo cáo bán hàng

Kế toán cần lập báo cáo bán hàng theo đúng quy định của pháp luật. Báo cáo bán hàng là căn cứ để doanh nghiệp quản lý hoạt động bán hàng, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng.

Ví dụ hạch toán kế toán bán hàng theo giá trên hợp đồng

Ngày 01/07/2023, Công ty ABC xuất kho 100 sản phẩm, giá bán theo hợp đồng là 10.000 đồng/sản phẩm, tổng giá trị bán hàng là 1.000.000 đồng.

Bút toán hạch toán:

 

  • Nợ TK 156 – Hàng hóa (100 * 10.000)
  • Có TK 621 – Mua hàng (1.000.000)

Ngày 05/07/2023, Công ty ABC lập hóa đơn bán hàng cho khách hàng, giá bán theo hợp đồng là 1.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, tổng giá trị thanh toán là 1.100.000 đồng.

Bút toán hạch toán:

  • Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng (1.100.000)
  • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (1.000.000)
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (100.000)

Ngày 10/07/2023, Công ty ABC nhận được tiền thanh toán của khách hàng.

Bút toán hạch toán:

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt (1.100.000)
  • Có TK 131 – Phải thu khách hàng (1.100.000)

Trên đây là hướng dẫn hạch toán kế toán bán hàng theo giá trên hợp đồng. Để hạch toán chính xác và hiệu quả, kế toán cần nắm vững kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế.

Một số lưu ý khi hạch toán kế toán bán hàng theo giá trên hợp đồng

Hợp đồng bán hàng là căn cứ để xác định giá bán hàng và doanh thu bán hàng.

Kế toán cần căn cứ vào giá bán ghi trên hợp đồng để ghi nhận doanh thu bán hàng.

Doanh nghiệp có thể được giảm trừ doanh thu bán hàng theo quy định của pháp luật.

Kế toán cần căn cứ vào các quy định của pháp luật

3.3 Kế toán bán hàng có khuyến mãi

Chiết khấu thương mại là khoản giảm giá mà người bán hàng dành cho khách hàng khi mua một lượng hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định. Chiết khấu thương mại có thể được áp dụng theo nhiều hình thức khác nhau, chẳng hạn như chiết khấu theo số lượng, chiết khấu theo thời gian, chiết khấu theo đối tượng khách hàng,…

Trong kế toán, chiết khấu thương mại được ghi nhận là một khoản giảm trừ doanh thu.

Cụ thể, khi bán hàng có chiết khấu thương mại, kế toán sẽ thực hiện các nghiệp vụ hạch toán sau:

Khi xuất kho hàng hóa và lập hóa đơn:

Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng chưa trừ chiết khấu thương mại:

  • Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng
  • Có TK 156 – Hàng hóa

Kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán:

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
  • Có TK 156 – Hàng hóa

Khi khách hàng thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ:

Kế toán ghi nhận giảm nợ phải thu:

  • Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng
  • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng

Kế toán ghi nhận thuế GTGT phải nộp:

  • Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
  • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng

Kế toán ghi nhận chiết khấu thương mại:

  • Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng
  • Có TK 5211 – Chiết khấu thương mại

Ví dụ:

Công ty TNHH ABC bán 100 sản phẩm cho Công ty TNHH XYZ với giá bán là 100.000 đồng/sản phẩm, tổng giá trị là 10.000.000 đồng. Công ty ABC áp dụng chiết khấu thương mại 10% cho khách hàng mua số lượng hàng hóa từ 50 sản phẩm trở lên.

Hạch toán như sau:

Khi xuất kho hàng hóa và lập hóa đơn:

  • Nợ TK 5111: 10.000.000
  • Có TK 1561: 10.000.000

Khi khách hàng thanh toán tiền:

  • Nợ TK 131: 10.000.000
  • Có TK 5111: 10.000.000
  • Nợ TK 3331: 1.000.000
  • Có TK 5111: 1.000.000
  • Nợ TK 5111: 1.000.000
  • Có TK 5211: 1.000.000

Một số lưu ý khi hạch toán bán hàng có chiết khấu thương mại:

  • Khi xuất kho hàng hóa và lập hóa đơn, kế toán cần căn cứ vào hóa đơn bán hàng và phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
  • Khi khách hàng thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, kế toán cần căn cứ vào hóa đơn bán hàng và chứng từ thanh toán.
  • Doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán được ghi nhận theo giá thực tế của hàng hóa xuất kho.
  • Thuế GTGT phải nộp được ghi nhận theo thuế suất thuế GTGT của hàng hóa xuất kho.
  • Chiết khấu thương mại được ghi nhận là một khoản giảm trừ doanh thu, được tính trực tiếp trên giá bán của hàng hóa, dịch vụ.

3.4 Nghiệp vụ kế toán bán hàng giảm giá

Kế toán bán hàng có khuyến mãi là việc ghi nhận các nghiệp vụ bán hàng có kèm theo chương trình khuyến mãi. Chương trình khuyến mãi có thể là giảm giá, tặng hàng, tặng voucher,…

Các nghiệp vụ cần hạch toán

  • Lập hóa đơn bán hàng
  • Xuất kho hàng hóa
  • Nhận tiền bán hàng
  • Bút toán hạch toán

Lập hóa đơn bán hàng

Khi lập hóa đơn bán hàng, kế toán ghi nhận như sau:

  • Nợ TK 111, 112, 131 (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền của khách hàng)
  • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán sau khuyến mãi)

Xuất kho hàng hóa

Khi xuất kho hàng hóa, kế toán ghi nhận như sau:

  • Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán (giá vốn)
  • Có TK 156 – Hàng hóa (giá vốn)

Nhận tiền bán hàng

Khi nhận tiền bán hàng, kế toán ghi nhận như sau:

  • Nợ TK 111, 112, 131 (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền của khách hàng)
  • Có TK 131 – Phải thu khách hàng (tổng giá thanh toán)

Ví dụ

Công ty ABC là doanh nghiệp thương mại bán lẻ hàng hóa. Ngày 20/07/2023, Công ty ABC bán cho khách hàng 100 sản phẩm với giá bán là 1.000.000 đồng/sản phẩm, tổng giá trị bán hàng là 100.000.000 đồng. Công ty ABC đang áp dụng chương trình khuyến mãi giảm giá 10% cho khách hàng mua hàng lần đầu.

Bút toán hạch toán

Ngày 20/07/2023:

Lập hóa đơn bán hàng:

  • Nợ TK 1111: 90.000.000 đồng
  • Có TK 5111: 90.000.000 đồng

Xuất kho hàng hóa:

  • Nợ TK 1571: 100.000.000 đồng
  • Có TK 1561: 100.000.000 đồng

Nhận tiền bán hàng:

  • Nợ TK 1111: 90.000.000 đồng
  • Có TK 1311: 90.000.000 đồng

Lưu ý

  • Khi hạch toán bán hàng có khuyến mãi, kế toán cần lưu ý:
  • Giá bán sau khuyến mãi được ghi nhận trên hóa đơn bán hàng.
  • Giá vốn hàng bán được ghi nhận theo giá vốn thực tế của hàng hóa bán ra.
  • Doanh thu bán hàng được ghi nhận theo giá bán sau khuyến mãi.

Cách hạch toán các loại chương trình khuyến mãi

Chương trình giảm giá

Khi áp dụng chương trình giảm giá, kế toán ghi nhận giá bán sau khuyến mãi trên hóa đơn bán hàng. Giá vốn hàng bán được ghi nhận theo giá vốn thực tế của hàng hóa bán ra. Doanh thu bán hàng được ghi nhận theo giá bán sau khuyến mãi.

Chương trình tặng hàng

Khi áp dụng chương trình tặng hàng, kế toán ghi nhận giá bán sau khuyến mãi trên hóa đơn bán hàng. Giá vốn hàng bán được ghi nhận theo giá vốn thực tế của hàng hóa bán ra. Doanh thu bán hàng được ghi nhận theo giá bán sau khuyến mãi, bao gồm cả giá trị hàng tặng.

Chương trình tặng voucher

Khi áp dụng chương trình tặng voucher, kế toán ghi nhận giá bán sau khuyến mãi trên hóa đơn bán hàng. Giá vốn hàng bán được ghi nhận theo giá vốn thực tế của hàng hóa bán ra. Doanh thu bán hàng được ghi nhận theo giá bán sau khuyến mãi. Giá trị voucher được ghi nhận là khoản phải thu của khách hàng.

Chương trình khuyến mãi kết hợp

Khi áp dụng chương trình khuyến mãi kết hợp, kế toán cần kết hợp ghi nhận các nghiệp vụ theo quy định của từng loại chương trình khuyến mãi.

3.5 Hạch toán hàng bán trả lại

Nghiệp vụ kế toán bán hàng giảm giá là việc ghi nhận các khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém chất lượng, lỗi, sai quy cách, không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng,…

Các khoản giảm giá hàng bán sẽ được hạch toán vào tài khoản 521 – Giảm giá hàng bán với kết cấu tài khoản như sau:

  • Bên Nợ: Số giảm giá hàng bán đã đồng ý cho người mua hàng; Doanh thu của hàng bán được trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán.
  • Bên Có: Số giảm giá hàng bán đã được khách hàng thanh toán hoặc đã được ghi nhận vào doanh thu.

Căn cứ để hạch toán giảm giá hàng bán

Căn cứ để hạch toán giảm giá hàng bán là hóa đơn giảm giá hàng bán, biên bản đối chiếu số lượng, giá trị hàng hóa, biên bản xử lý hàng hóa kém chất lượng, lỗi, sai quy cách, không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng,…

Hạch toán giảm giá hàng bán

Căn cứ vào các căn cứ nêu trên, kế toán thực hiện các nghiệp vụ hạch toán giảm giá hàng bán như sau:

Trường hợp giảm giá hàng bán trước khi xuất hóa đơn

Khi phát hiện hàng hóa kém chất lượng, lỗi, sai quy cách, không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng,… trước khi xuất hóa đơn, kế toán thực hiện các nghiệp vụ hạch toán như sau:

Ghi giảm giá trị hàng tồn kho:

  • Nợ TK 621 – Giá vốn hàng bán (Giá trị hàng giảm giá)
  • Có TK 155 – Hàng hóa (Giá trị hàng giảm giá)

Ghi nhận khoản giảm giá hàng bán:

  • Nợ TK 521 – Giảm giá hàng bán (Giá trị hàng giảm giá)
  • Có TK 155 – Hàng hóa (Giá trị hàng giảm giá)

Trường hợp giảm giá hàng bán sau khi xuất hóa đơn

Khi phát hiện hàng hóa kém chất lượng, lỗi, sai quy cách, không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng,… sau khi xuất hóa đơn, kế toán thực hiện các nghiệp vụ hạch toán như sau:

Lập hóa đơn giảm giá hàng bán:

  • Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng (Giá trị hàng giảm giá)
  • Có TK 521 – Giảm giá hàng bán (Giá trị hàng giảm giá)

Trường hợp giảm giá hàng bán bằng tiền

Khi giảm giá hàng bán bằng tiền, kế toán thực hiện các nghiệp vụ hạch toán như sau:

Lập hóa đơn giảm giá hàng bán:

  • Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng (Giá trị hàng giảm giá)
  • Có TK 111 – Tiền mặt (Giá trị hàng giảm giá)

Trường hợp giảm giá hàng bán bằng hàng hóa, dịch vụ

Khi giảm giá hàng bán bằng hàng hóa, dịch vụ, kế toán thực hiện các nghiệp vụ hạch toán như sau:

Lập hóa đơn giảm giá hàng bán:

  • Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng (Giá trị hàng giảm giá)
  • Có TK 155 – Hàng hóa (Giá trị hàng giảm giá)

Trên đây là một số thông tin về Nghiệp vụ kế toán bán hàng theo thông tư 200 . Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng