0764704929

Kế toán bán hàng nội bộ trong doanh nghiệp làm công việc gì

Kế toán bán hàng nội bộ là công việc của kế toán nội bộ chuyên phụ trách các nghiệp vụ liên quan đến bán hàng. Vậy kế toán bán hàng nội bộ trong doanh nghiệp làm công việc gì ? Hãy để bài viết này của ACC giúp bạn hiểu rõ hơn 

1. Nhận diện giao dịch bán hàng nội bộ và doanh thu bán hàng nội bộ

Kế toán bán hàng nội bộ trong doanh nghiệp làm công việc gì
Kế toán bán hàng nội bộ trong doanh nghiệp làm công việc gì

Giao dịch bán hàng nội bộ là việc bán các sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty.

Doanh thu bán hàng nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty.

Cách nhận diện giao dịch bán hàng nội bộ

Để nhận diện giao dịch bán hàng nội bộ, kế toán cần căn cứ vào các yếu tố sau:

  • Tính chất của các đơn vị tham gia giao dịch: Các đơn vị tham gia giao dịch phải là các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty.
  • Tính chất của hàng hóa, dịch vụ giao dịch: Hàng hóa, dịch vụ giao dịch phải là hàng hóa, dịch vụ của công ty, tổng công ty sản xuất, cung cấp.
  • Giá bán của giao dịch: Giá bán của giao dịch phải được xác định phù hợp với giá bán thông thường trên thị trường.

Cách nhận diện doanh thu bán hàng nội bộ

Doanh thu bán hàng nội bộ được xác định bằng giá bán của giao dịch bán hàng nội bộ. Giá bán của giao dịch bán hàng nội bộ phải được xác định phù hợp với giá bán thông thường trên thị trường.

Ví dụ về giao dịch bán hàng nội bộ

  • Công ty A có một chi nhánh B. Chi nhánh B mua hàng hóa của công ty A với giá bán 100 triệu đồng. Giá bán thông thường của hàng hóa này trên thị trường là 120 triệu đồng.
  • Trong trường hợp này, giao dịch giữa công ty A và chi nhánh B là giao dịch bán hàng nội bộ. Doanh thu bán hàng nội bộ của giao dịch này là 100 triệu đồng.

Lưu ý

  • Doanh thu bán hàng nội bộ không được ghi nhận vào báo cáo tài chính hợp nhất.
  • Doanh thu bán hàng nội bộ được sử dụng để tính giá vốn hàng bán nội bộ. Giá vốn hàng bán nội bộ được xác định bằng giá bán nội bộ trừ đi khoản lợi nhuận gộp nội bộ.

2. Một số quy định về kế toán bán hàng nội bộ

Kế toán bán hàng nội bộ là việc ghi nhận, tổng hợp các nghiệp vụ bán hàng phát sinh trong doanh nghiệp, bao gồm:

  • Ghi nhận hóa đơn bán hàng
  • Ghi nhận doanh thu bán hàng
  • Ghi nhận giá vốn hàng bán
  • Ghi nhận các khoản chiết khấu, giảm giá bán hàng
  • Ghi nhận các khoản thuế liên quan đến bán hàng

Để đảm bảo tính chính xác và hợp lý của các nghiệp vụ kế toán bán hàng nội bộ, doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định sau:

  1. Quy định về chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý để ghi nhận các nghiệp vụ kế toán. Doanh nghiệp cần sử dụng đúng loại chứng từ, ghi chép đầy đủ, trung thực, chính xác các nội dung của chứng từ.

  1. Quy định về sổ sách kế toán

Sổ sách kế toán là nơi ghi chép, tổng hợp các nghiệp vụ kế toán. Doanh nghiệp cần mở sổ sách kế toán đúng quy định, ghi chép đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kế toán phát sinh.

  1. Quy định về phương pháp kế toán

Phương pháp kế toán là cách thức ghi nhận, tổng hợp các nghiệp vụ kế toán. Doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp kế toán phù hợp với quy định của pháp luật và đặc thù hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

  1. Quy định về kiểm tra kế toán

Kiểm tra kế toán là việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về kế toán. Doanh nghiệp cần thực hiện kiểm tra kế toán thường xuyên, kịp thời phát hiện và xử lý các sai sót, gian lận trong kế toán.

  1. Quy định về bảo mật thông tin kế toán

Thông tin kế toán là tài sản của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần bảo mật thông tin kế toán, tránh bị tiết lộ cho bên thứ ba.

Dưới đây là một số quy định cụ thể về kế toán bán hàng nội bộ:

  1. Quy định về hóa đơn bán hàng

Hóa đơn bán hàng là chứng từ kế toán quan trọng trong kế toán bán hàng. Doanh nghiệp cần lưu ý một số quy định về hóa đơn bán hàng như sau:

  • Hóa đơn bán hàng phải được lập theo đúng quy định của pháp luật.
  • Hóa đơn bán hàng phải có đầy đủ các nội dung theo quy định.
  • Hóa đơn bán hàng phải được giao cho khách hàng đúng thời hạn.
  1. Quy định về doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng trong báo cáo tài chính. Doanh nghiệp cần lưu ý một số quy định về doanh thu bán hàng như sau:

  • Doanh thu bán hàng phải được ghi nhận đúng thời điểm.
  • Doanh thu bán hàng phải được ghi nhận đúng giá.
  • Doanh thu bán hàng phải được ghi nhận đúng đối tượng.
  1. Quy định về giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là chi phí để sản xuất hoặc mua hàng hóa để bán. Doanh nghiệp cần lưu ý một số quy định về giá vốn hàng bán như sau:

  • Giá vốn hàng bán phải được tính toán chính xác.
  • Giá vốn hàng bán phải được phân bổ hợp lý cho từng loại hàng hóa.
  1. Quy định về các khoản chiết khấu, giảm giá bán hàng

Các khoản chiết khấu, giảm giá bán hàng là khoản giảm trừ cho khách hàng khi mua hàng hóa, dịch vụ. Doanh nghiệp cần lưu ý một số quy định về các khoản chiết khấu, giảm giá bán hàng như sau:

  • Các khoản chiết khấu, giảm giá bán hàng phải được ghi nhận đúng thời điểm.
  • Các khoản chiết khấu, giảm giá bán hàng phải được ghi nhận đúng đối tượng.
  1. Quy định về các khoản thuế liên quan đến bán hàng

Các khoản thuế liên quan đến bán hàng bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,… Doanh nghiệp cần lưu ý một số quy định về các khoản thuế liên quan đến bán hàng như sau:

Các khoản thuế liên quan đến bán hàng phải được tính toán, kê khai và nộp đúng quy định.

Tuân thủ các quy định về kế toán bán hàng nội bộ sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo tính chính xác và hợp lý của các nghiệp vụ kế toán bán hàng, cung cấp thông tin đáng tin cậy cho các nhà quản lý, phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh.

3. Phương pháp kế toán bán hàng nội bộ

3.1. Chứng từ sử dụng và các quy định về hóa đơn, chứng từ kế toán bán hàng nội bộ 

Trong kế toán bán hàng nội bộ, các chứng từ thường được sử dụng bao gồm:

  • Hóa đơn bán hàng: Hóa đơn bán hàng là chứng từ do doanh nghiệp lập khi bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng. Hóa đơn bán hàng có giá trị pháp lý đối với việc xác định doanh thu, giá vốn, thuế GTGT,…
  • Phiếu xuất kho: Phiếu xuất kho là chứng từ do doanh nghiệp lập khi xuất kho hàng hóa, dịch vụ. Phiếu xuất kho có giá trị pháp lý đối với việc xác định số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất kho.
  • Phiếu nhập kho: Phiếu nhập kho là chứng từ do doanh nghiệp lập khi nhập kho hàng hóa, dịch vụ. Phiếu nhập kho có giá trị pháp lý đối với việc xác định số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập kho.
  • Phiếu thu: Phiếu thu là chứng từ do doanh nghiệp lập khi thu tiền từ khách hàng. Phiếu thu có giá trị pháp lý đối với việc xác định số tiền thu được từ khách hàng.
  • Phiếu chi: Phiếu chi là chứng từ do doanh nghiệp lập khi chi tiền cho các khoản mục chi phí. Phiếu chi có giá trị pháp lý đối với việc xác định số tiền chi cho các khoản mục chi phí.

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể sử dụng thêm một số chứng từ khác trong kế toán bán hàng nội bộ như:

  • Phiếu giao hàng: Phiếu giao hàng là chứng từ do doanh nghiệp lập khi giao hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng. Phiếu giao hàng có giá trị pháp lý đối với việc giao hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
  • Phiếu báo giá: Phiếu báo giá là chứng từ do doanh nghiệp lập khi báo giá cho khách hàng. Phiếu báo giá có giá trị pháp lý đối với việc xác định giá bán hàng hóa, dịch vụ.
  • Phiếu yêu cầu thanh toán: Phiếu yêu cầu thanh toán là chứng từ do doanh nghiệp lập khi yêu cầu khách hàng thanh toán tiền hàng. Phiếu yêu cầu thanh toán có giá trị pháp lý đối với việc yêu cầu khách hàng thanh toán tiền hàng.

Các quy định về hóa đơn, chứng từ kế toán bán hàng nội bộ

Hóa đơn, chứng từ kế toán bán hàng nội bộ phải đảm bảo các quy định sau:

  • Phản ánh đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
  • Chữ viết, chữ số rõ ràng, không tẩy xóa, sửa chữa
  • Ký, ghi rõ họ tên của người lập, người duyệt và người chịu trách nhiệm về nội dung chứng từ
  • Được lưu trữ theo quy định của pháp luật

Ngoài ra, hóa đơn, chứng từ kế toán bán hàng nội bộ còn phải đáp ứng các quy định cụ thể của từng loại hóa đơn, chứng từ. Ví dụ, hóa đơn bán hàng phải được lập theo đúng quy định của Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ.

Việc sử dụng hóa đơn, chứng từ kế toán bán hàng nội bộ đúng quy định là cơ sở để doanh nghiệp đảm bảo tính chính xác, minh bạch của các nghiệp vụ kế toán và cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng.

 

3.2. Tài khoản kế toán bán hàng nội bộ

Tài khoản kế toán bán hàng nội bộ là tài khoản dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ trong các doanh nghiệp.

Ký hiệu tài khoản: TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ

Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2:

  • TK 5121 – Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu của khối lượng hàng hoá đã được xác định là đã bán nội bộ trong kỳ kế toán. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp thương mại như: Doanh nghiệp cung ứng vật tư, lương thực,…
  • TK 5122 – Doanh thu bán dịch vụ: Phản ánh doanh thu của khối lượng dịch vụ đã được xác định là đã bán nội bộ trong kỳ kế toán.
  • TK 5128 – Doanh thu bán hàng nội bộ khác: Phản ánh doanh thu của các khoản doanh thu khác thuộc nội bộ doanh nghiệp.

Cách hạch toán tài khoản 512:

Khi bán hàng nội bộ:

  • Bên Nợ: TK 512
  • Bên Có: TK 336 – Phải trả nội bộ

Khi kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ cho đơn vị cấp trên:

  • Bên Nợ: TK 336
  • Bên Có: TK 512

Ví dụ:

Công ty TNHH ABC có bán 100 sản phẩm cho chi nhánh với giá bán là 100.000 đồng/sản phẩm, tổng giá trị là 10.000.000 đồng.

Hạch toán như sau:

  • Khi bán hàng nội bộ:
  • Nợ TK 5121: 10.000.000
  • Có TK 336: 10.000.000

Khi kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ cho đơn vị cấp trên:

  • Nợ TK 336: 10.000.000
  • Có TK 5121: 10.000.000

3.3. Hướng dẫn hạch toán kế toán bán hàng nội bộ

Hạch toán kế toán bán hàng nội bộ là việc ghi nhận các nghiệp vụ bán hàng giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong cùng một doanh nghiệp.

Theo quy định của Bộ Tài chính, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai phương pháp hạch toán bán hàng nội bộ sau:

Phương pháp không ghi nhận doanh thu

Theo phương pháp này, doanh nghiệp không ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ. Các khoản bán hàng nội bộ được ghi nhận là khoản phải thu nội bộ của đơn vị bán đối với đơn vị mua. Giá vốn hàng bán nội bộ được ghi nhận là khoản phải trả nội bộ của đơn vị mua đối với đơn vị bán.

Phương pháp ghi nhận doanh thu

Theo phương pháp này, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ. Giá vốn hàng bán nội bộ được ghi nhận theo giá vốn thực tế của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

Phương pháp hạch toán kế toán bán hàng nội bộ không ghi nhận doanh thu

Ghi nhận xuất kho hàng hóa, dịch vụ bán nội bộ

Khi xuất kho hàng hóa, dịch vụ bán nội bộ, kế toán ghi nhận như sau:

  • Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (giá vốn)
  • Có TK 155, 156 (giá vốn)

Ghi nhận nhận tiền bán hàng nội bộ

Khi nhận tiền bán hàng nội bộ, kế toán ghi nhận như sau:

  • Nợ TK 111, 112, 131 (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền của khách hàng)
  • Có TK 136 – Phải thu nội bộ (tổng giá thanh toán)

Phương pháp hạch toán kế toán bán hàng nội bộ ghi nhận doanh thu

Ghi nhận xuất kho hàng hóa, dịch vụ bán nội bộ

Khi xuất kho hàng hóa, dịch vụ bán nội bộ, kế toán ghi nhận như sau:

  • Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (giá vốn)
  • Có TK 155, 156 (giá vốn)

Ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ

Khi nhận được thông báo hàng hóa, dịch vụ bán nội bộ đã được tiêu thụ ra bên ngoài, kế toán ghi nhận như sau:

  • Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán)
  • Có TK 136 – Phải thu nội bộ (giá bán)

Ghi nhận giá vốn hàng bán nội bộ

Khi nhận được thông báo hàng hóa, dịch vụ bán nội bộ đã được tiêu thụ ra bên ngoài, kế toán ghi nhận như sau:

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá vốn)
  • Có TK 136 – Phải thu nội bộ (giá vốn)

Ghi nhận nhận tiền bán hàng nội bộ

Khi nhận tiền bán hàng nội bộ, kế toán ghi nhận như sau:

  • Nợ TK 111, 112, 131 (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền của khách hàng)
  • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (tổng giá thanh toán)

Lưu ý

Khi sử dụng phương pháp hạch toán kế toán bán hàng nội bộ ghi nhận doanh thu, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Doanh thu bán hàng nội bộ được ghi nhận theo giá bán thực tế của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
  • Giá vốn hàng bán nội bộ được ghi nhận theo giá vốn thực tế của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
  • Doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp hạch toán kế toán bán hàng nội bộ phù hợp với đặc thù hoạt động của doanh nghiệp.

4. Các quy định về kê khai thuế GTGT và thuế TNDN liên quan đến kế toán bán hàng nội bộ

Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Theo quy định tại Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC, cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng thực hiện kê khai nộp thuế GTGT đối với số hàng xuất bán cho người mua và được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn giá trị gia tăng của cơ sở giao hàng xuất cho.

Như vậy, doanh nghiệp có cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng thì cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng phải thực hiện kê khai nộp thuế GTGT đối với số hàng xuất bán cho người mua.

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC, doanh nghiệp có cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng thì cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng được hạch toán riêng để phục vụ cho quản lý nội bộ.

Như vậy, doanh nghiệp có cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng thì cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng được hạch toán riêng để phục vụ cho quản lý nội bộ. Doanh thu, chi phí của cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng được tính vào doanh thu, chi phí của doanh nghiệp.

Lưu ý

  • Doanh nghiệp có cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa.
  • Doanh nghiệp có cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định của pháp luật về thuế.

Kế toán bán hàng nội bộ

  • Kế toán bán hàng nội bộ là việc ghi nhận, theo dõi các nghiệp vụ bán hàng giữa các bộ phận, đơn vị trong cùng một doanh nghiệp. Các nghiệp vụ bán hàng nội bộ thường được thực hiện dưới hình thức chuyển giao hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa các bộ phận, đơn vị.
  • Kế toán bán hàng nội bộ có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý nội bộ doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp kiểm soát được các khoản thu, chi, hàng tồn kho,…

Các nghiệp vụ kế toán bán hàng nội bộ

Các nghiệp vụ kế toán bán hàng nội bộ bao gồm:

  • Ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ
  • Ghi nhận chi phí bán hàng nội bộ
  • Ghi nhận hàng tồn kho bán hàng nội bộ
  • Ghi nhận thuế GTGT bán hàng nội bộ
  • Ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ

Doanh thu bán hàng nội bộ được ghi nhận theo giá bán chưa có thuế GTGT.

Công thức tính:

Doanh thu bán hàng nội bộ = Số lượng hàng bán * Giá bán chưa có thuế GTGT

Ghi nhận chi phí bán hàng nội bộ

Chi phí bán hàng nội bộ được ghi nhận theo giá vốn hàng bán.

Công thức tính:

Chi phí bán hàng nội bộ = Số lượng hàng bán * Giá vốn hàng bán

Ghi nhận hàng tồn kho bán hàng nội bộ

Hàng tồn kho bán hàng nội bộ được ghi nhận theo giá vốn hàng bán.

Công thức tính:

Hàng tồn kho bán hàng nội bộ = Số lượng hàng tồn kho * Giá vốn hàng bán

Ghi nhận thuế GTGT bán hàng nội bộ

Thuế GTGT bán hàng nội bộ được ghi nhận theo mức thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán hàng nội bộ.

Công thức tính:

Thuế GTGT bán hàng nội bộ = Doanh thu bán hàng nội bộ * Thuế suất thuế GTGT

Trên đây là một số thông tin về Kế toán bán hàng nội bộ trong doanh nghiệp làm công việc gì. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn 

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0764704929