0764704929

Hướng dẫn lập thuế nhà thầu theo thông tư 134

Thông tư 134 quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, căn cứ tính thuế, thuế suất, thời hạn nộp thuế, kê khai thuế, quyết toán thuế nhà thầu.

1. Thuế nhà thầu theo thông tư 134

Hướng dẫn lập thuế nhà thầu theo thông tư 134
Hướng dẫn lập thuế nhà thầu theo thông tư 134

1.1. Thuế nhà thầu theo thông tư 134 là gì ? 

Thuế nhà thầu theo Thông tư 134/2008/TT-BTC là loại thuế mà tổ chức, cá nhân nước ngoài phải nộp khi phát sinh thu nhập tại Việt Nam từ hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ, chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển nhượng tài sản, trúng thưởng, thu nhập khác tại Việt Nam.

Đối tượng chịu thuế

  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam từ các hoạt động sau:
  • Hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.
  • Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ.
  • Chuyển nhượng tài sản tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng chuyển nhượng tài sản.

Trúng thưởng tại Việt Nam.

Thu nhập khác tại Việt Nam.

  • Thu nhập chịu thuế
  • Thu nhập chịu thuế nhà thầu bao gồm các khoản thu nhập sau:
  • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.
  • Thu nhập từ chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng chuyển nhượng tài sản.
  • Thu nhập từ trúng thưởng tại Việt Nam.
  • Thu nhập khác tại Việt Nam.

Tỷ lệ thuế

  • Tỷ lệ thuế nhà thầu áp dụng đối với từng loại thu nhập như sau:
  • Tỷ lệ thuế đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ là 10%.
  • Tỷ lệ thuế đối với thu nhập từ chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ là 20%.
  • Tỷ lệ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng chuyển nhượng tài sản là 20%.
  • Tỷ lệ thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng tại Việt Nam là 10%.
  • Tỷ lệ thuế đối với thu nhập khác tại Việt Nam là 10%.

Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế nhà thầu là doanh thu tính thuế.

  • Doanh thu tính thuế đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ là toàn bộ tiền công, tiền thù lao, tiền hoa hồng, tiền bản quyền, các khoản thanh toán khác cho nhà thầu, nhà thầu phụ theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.
  • Doanh thu tính thuế đối với thu nhập từ chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ là giá trị chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ.
  • Doanh thu tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng chuyển nhượng tài sản là giá trị chuyển nhượng tài sản theo hợp đồng chuyển nhượng tài sản.
  • Doanh thu tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng tại Việt Nam là giá trị giải thưởng theo quy định của pháp luật về giải thưởng.
  • Doanh thu tính thuế đối với thu nhập khác tại Việt Nam là tổng số tiền mà nhà thầu, nhà thầu phụ, cá nhân nước ngoài nhận được từ các hoạt động khác tại Việt Nam.

Trách nhiệm nộp thuế

Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế nhà thầu thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.

1.2. Thời hạn nộp Thuế nhà thầu theo thông tư 134

Theo quy định tại Điều 16 Thông tư 134/2008/TT-BTC, thời hạn nộp thuế nhà thầu là chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ nộp thuế.

Như vậy, đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, thời hạn nộp thuế nhà thầu là chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng tiếp theo tháng phát sinh doanh thu tính thuế.

Đối với thu nhập từ chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, thời hạn nộp thuế nhà thầu là chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng tiếp theo tháng phát sinh doanh thu tính thuế.

Đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng chuyển nhượng tài sản, thời hạn nộp thuế nhà thầu là chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng tiếp theo tháng phát sinh doanh thu tính thuế.

Đối với thu nhập từ trúng thưởng tại Việt Nam, thời hạn nộp thuế nhà thầu là chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng tiếp theo tháng phát sinh doanh thu tính thuế.

Đối với thu nhập khác tại Việt Nam, thời hạn nộp thuế nhà thầu là chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng tiếp theo tháng phát sinh doanh thu tính thuế.

Ví dụ:Công ty A (Việt Nam) ký hợp đồng nhà thầu với Công ty B (nước ngoài) với giá trị 100.000 USD. Doanh thu tính thuế phát sinh trong tháng 7/2023. Do đó, Công ty A có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế nhà thầu thay cho Công ty B chậm nhất là ngày 30/8/2023.

2. Các trường hợp không phải nộp  thuế nhà thầu theo thông tư 134

Theo quy định tại Thông tư 134/2008/TT-BTC, thuế nhà thầu là thuế thu đối với thu nhập của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện các hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.

Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 134/2008/TT-BTC, có một số trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài không phải nộp thuế nhà thầu, cụ thể như sau:

  • Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam nhưng không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam nhưng có cơ sở thường trú tại Việt Nam, nhưng không có doanh thu phát sinh tại Việt Nam.
  • Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam nhưng có cơ sở thường trú tại Việt Nam, có doanh thu phát sinh tại Việt Nam nhưng doanh thu phát sinh từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không vượt quá 100 triệu đồng/năm.
  • Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam nhưng có cơ sở thường trú tại Việt Nam, có doanh thu phát sinh tại Việt Nam nhưng doanh thu phát sinh từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Điều 2 Thông tư 134/2008/TT-BTC.

Như vậy, để xác định xem nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có phải nộp thuế nhà thầu hay không, cần căn cứ vào các điều kiện sau:

  • Quốc tịch của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài.
  • Việc có hay không có cơ sở thường trú tại Việt Nam của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài.
  • Doanh thu phát sinh từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.
  • Trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam có phát sinh chi phí cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, cần lưu ý các quy định về thuế nhà thầu để thực hiện kê khai, nộp thuế đúng quy định.
  • Ngoài ra, theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 134/2008/TT-BTC, nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài không phải nộp thuế nhà thầu đối với khoản thu nhập được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Cụ thể, theo quy định tại Điều 22 Thông tư 134/2008/TT-BTC, khoản thu nhập được miễn, giảm thuế nhà thầu bao gồm:

  • Khoản thu nhập từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam mà theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về ưu đãi về thuế đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó.
  • Khoản thu nhập từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam mà theo quy định của pháp luật Việt Nam được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thì thực hiện theo quy định của pháp luật đó.

Ví dụ:

  • Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam nhưng không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì không phải nộp thuế nhà thầu.
  • Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam nhưng có cơ sở thường trú tại Việt Nam, có doanh thu phát sinh tại Việt Nam nhưng doanh thu phát sinh từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không vượt quá 100 triệu đồng/năm thì cũng không phải nộp thuế nhà thầu.
  • Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam nhưng có cơ sở thường trú tại Việt Nam, có doanh thu phát sinh tại Việt Nam nhưng doanh thu phát sinh từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam thì cũng không phải nộp thuế nhà thầu.

3. Cách tính thuế nhà thầu theo thông tư 134

Theo quy định tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC, thuế nhà thầu là thuế thu đối với thu nhập của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.

Thuế nhà thầu được áp dụng đối với các khoản thu nhập sau:

  • Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản;
  • Thu nhập từ tiền bản quyền;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản;
  • Thu nhập từ lãi tiền vay;
  • Thu nhập từ đầu tư chứng khoán;
  • Tiền phạt, tiền bồi thường thu được từ bên đối tác vi phạm hợp đồng;
  • Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Cách tính thuế nhà thầu

Thuế nhà thầu được tính theo công thức sau:

Thuế nhà thầu = Doanh thu tính thuế * Tỷ lệ thuế nhà thầu

Trong đó:

Doanh thu tính thuế là toàn bộ khoản tiền mà tổ chức, cá nhân nước ngoài nhận được từ phía doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm cả tiền bản quyền, phí dịch vụ, phí quản lý,…

Tỷ lệ thuế nhà thầu được quy định cụ thể như sau:

Thuế TNDN: 10%

Thuế GTGT: 10% (nếu tổ chức, cá nhân nước ngoài kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ) hoặc 5% (nếu tổ chức, cá nhân nước ngoài kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp)

Ví dụ

Doanh nghiệp A (Việt Nam) ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với doanh nghiệp B (nước ngoài). Theo hợp đồng, doanh nghiệp B sẽ nhận được 100.000 USD từ doanh nghiệp A để cung cấp dịch vụ.

Thuế nhà thầu đối với thu nhập từ cung cấp dịch vụ trong trường hợp này được tính như sau:

Thuế TNDN = 100.000 USD * 10% = 10.000 USD

Thuế GTGT = 100.000 USD * 10% = 10.000 USD

Như vậy, tổng số thuế nhà thầu mà doanh nghiệp B phải nộp cho doanh nghiệp A là 20.000 USD (10.000 USD + 10.000 USD).

Cách kê khai thuế nhà thầu

Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm kê khai và nộp thuế nhà thầu cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Kê khai thuế nhà thầu được thực hiện theo mẫu tờ khai 01/NTNN ban hành kèm theo Thông tư số 134/2008/TT-BTC.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu là chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Doanh nghiệp Việt Nam có thể nộp thuế nhà thầu cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo một trong các hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế.
  • Nộp qua mạng Internet.
  • Nộp qua ngân hàng.

Sau khi nộp thuế nhà thầu, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế nhà thầu cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Chứng từ khấu trừ thuế nhà thầu là căn cứ để tổ chức, cá nhân nước ngoài xác định số thuế được khấu trừ khi tính thuế TNDN tại nước sở tại.

Một số lưu ý khi tính thuế nhà thầu

  • Trường hợp doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế nhà thầu được tính theo từng lần phát sinh.
  • Trường hợp doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế nhà thầu được tính theo năm dương lịch.
  • Thuế nhà thầu được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Trên đây là một số thông tin về Hướng dẫn lập thuế nhà thầu theo thông tư 134. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0764704929