0764704929

Hướng dẫn kê khai thuế nhà thầu theo thông tư 80

Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế nhà thầu và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Na

1. Thuế nhà thầu theo thông tư 80

Hướng dẫn kê khai thuế nhà thầu theo thông tư 80
Hướng dẫn kê khai thuế nhà thầu theo thông tư 80

1.1. Thuế nhà thầu theo thông tư 80 là gì ? 

Thuế nhà thầu theo Thông tư 80/2021/TT-BTC là loại thuế mà tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ các hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ, chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển nhượng tài sản, trúng thưởng, thu nhập khác tại Việt Nam phải nộp.

Đối tượng chịu thuế

Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam từ các hoạt động sau:

Hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ.

Chuyển nhượng tài sản tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng chuyển nhượng tài sản.

Trúng thưởng tại Việt Nam.

Thu nhập khác tại Việt Nam.

Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế nhà thầu bao gồm các khoản thu nhập sau:

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

Thu nhập từ chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ.

Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng chuyển nhượng tài sản.

Thu nhập từ trúng thưởng tại Việt Nam.

Thu nhập khác tại Việt Nam.

Tỷ lệ thuế

Tỷ lệ thuế nhà thầu áp dụng đối với từng loại thu nhập như sau:

Tỷ lệ thuế đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ là 10%.

Tỷ lệ thuế đối với thu nhập từ chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ là 20%.

Tỷ lệ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng chuyển nhượng tài sản là 20%.

Tỷ lệ thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng tại Việt Nam là 10%.

Tỷ lệ thuế đối với thu nhập khác tại Việt Nam là 10%.

Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế nhà thầu là doanh thu tính thuế.

Doanh thu tính thuế đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ là toàn bộ tiền công, tiền thù lao, tiền hoa hồng, tiền bản quyền, các khoản thanh toán khác cho nhà thầu, nhà thầu phụ theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

Doanh thu tính thuế đối với thu nhập từ chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ là giá trị chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ.

Doanh thu tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng chuyển nhượng tài sản là giá trị chuyển nhượng tài sản theo hợp đồng chuyển nhượng tài sản.

Doanh thu tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng tại Việt Nam là giá trị giải thưởng theo quy định của pháp luật về giải thưởng.

Doanh thu tính thuế đối với thu nhập khác tại Việt Nam là tổng số tiền mà nhà thầu, nhà thầu phụ, cá nhân nước ngoài nhận được từ các hoạt động khác tại Việt Nam.

1.2. Thời hạn nộp thuế nhà thầu theo thông tư 80

Thời hạn nộp thuế nhà thầu theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được quy định như sau:

  • Thời hạn nộp thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh: ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Thời hạn nộp thuế nhà thầu theo tháng: ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Thời hạn nộp thuế nhà thầu theo quý: ngày thứ 30 của tháng tiếp theo tháng cuối cùng của quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Thời hạn nộp thuế nhà thầu theo năm: ngày thứ 30 của tháng tiếp theo tháng cuối cùng của năm phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Đối với trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.

Ví dụ: Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với doanh nghiệp nước ngoài vào ngày 15/8/2023. Theo hợp đồng, doanh nghiệp Việt Nam phải thanh toán cho doanh nghiệp nước ngoài 100.000 USD/tháng.

  • Thời hạn nộp thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh: ngày 25/8/2023.
  • Thời hạn nộp thuế nhà thầu theo tháng: ngày 20/9/2023.
  • Thời hạn nộp thuế nhà thầu theo quý: ngày 30/10/2023.
  • Thời hạn nộp thuế nhà thầu theo năm: ngày 30/1/2024.

Để nộp thuế nhà thầu, doanh nghiệp Việt Nam phải lập hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 17 Thông tư 103/2014/TT-BTC. Hồ sơ khai thuế gồm:

  • Tờ khai thuế nhà thầu theo mẫu số 01/NTNN ban hành kèm theo Thông tư 103/2014/TT-BTC;
  • Hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (nếu có);
  • Bảng kê các khoản thanh toán cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có);
  • Các chứng từ chứng minh số tiền đã thanh toán cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
  • Doanh nghiệp Việt Nam có thể nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc nộp qua mạng điện tử theo quy định.

Lưu ý:

  • Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam không có cơ sở tính toán số thuế phải nộp thì tạm nộp 10% trên giá trị hợp đồng. Sau khi có quyết định xử lý của cơ quan thuế, doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh số thuế đã tạm nộp theo quy định.
  • Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam thanh toán cho nhà thầu nước ngoài theo hình thức trả chậm, trả góp thì thời hạn nộp thuế nhà thầu được tính theo thời hạn thanh toán ghi trên hợp đồng.

2. Các trường hợp không phải nộp  thuế nhà thầu theo thông tư 80

Theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, thuế nhà thầu là thuế thu đối với thu nhập của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện các hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.

Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 80/2021/TT-BTC, có một số trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài không phải nộp thuế nhà thầu, cụ thể như sau:

  • Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam nhưng không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam nhưng có cơ sở thường trú tại Việt Nam, nhưng không có doanh thu phát sinh tại Việt Nam.
  • Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam nhưng có cơ sở thường trú tại Việt Nam, có doanh thu phát sinh tại Việt Nam nhưng doanh thu phát sinh từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không vượt quá 100 triệu đồng/năm.
  • Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam nhưng có cơ sở thường trú tại Việt Nam, có doanh thu phát sinh tại Việt Nam nhưng doanh thu phát sinh từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Điều 2 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Như vậy, về cơ bản, các trường hợp không phải nộp thuế nhà thầu theo Thông tư 80/2021/TT-BTC không có gì thay đổi so với các thông tư trước đây. Tuy nhiên, có một số điểm cần lưu ý như sau:

  • Đối với trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, có doanh thu phát sinh từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam không vượt quá 100 triệu đồng/năm, thì không phải nộp thuế nhà thầu.
  • Đối với trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam nhưng không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Điều 2 Thông tư 80/2021/TT-BTC, thì cũng không phải nộp thuế nhà thầu.

Ví dụ:

  • Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam nhưng không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì không phải nộp thuế nhà thầu.
  • Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam nhưng có cơ sở thường trú tại Việt Nam, có doanh thu phát sinh tại Việt Nam nhưng doanh thu phát sinh từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không vượt quá 100 triệu đồng/năm thì cũng không phải nộp thuế nhà thầu.
  • Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam nhưng có cơ sở thường trú tại Việt Nam, có doanh thu phát sinh tại Việt Nam nhưng doanh thu phát sinh từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam thì cũng không phải nộp thuế nhà thầu.

Như vậy, để xác định xem nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có phải nộp thuế nhà thầu hay không, cần căn cứ vào các điều kiện sau:

 

  • Quốc tịch của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài.
  • Việc có hay không có cơ sở thường trú tại Việt Nam của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài.
  • Doanh thu phát sinh từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

3. Cách tính thuế nhà thầu theo thông tư 80

Theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC, thuế nhà thầu là thuế thu đối với thu nhập của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.

Thuế nhà thầu được áp dụng đối với các khoản thu nhập sau:

  • Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản;
  • Thu nhập từ tiền bản quyền;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản;
  • Thu nhập từ lãi tiền vay;
  • Thu nhập từ đầu tư chứng khoán;

Tiền phạt, tiền bồi thường thu được từ bên đối tác vi phạm hợp đồng;

Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Cách tính thuế nhà thầu

Thuế nhà thầu được tính theo công thức sau:

Thuế nhà thầu = Doanh thu tính thuế * Tỷ lệ thuế nhà thầu

Trong đó:

Doanh thu tính thuế là toàn bộ khoản tiền mà tổ chức, cá nhân nước ngoài nhận được từ phía doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm cả tiền bản quyền, phí dịch vụ, phí quản lý,…

Tỷ lệ thuế nhà thầu được quy định cụ thể như sau:

Thuế TNDN: 10%

Thuế GTGT: 10% (nếu tổ chức, cá nhân nước ngoài kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ) hoặc 5% (nếu tổ chức, cá nhân nước ngoài kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp)

Cách tính thuế nhà thầu theo giá Net và Gross

Tùy thuộc vào thỏa thuận giữa doanh nghiệp Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài, thuế nhà thầu có thể được tính theo giá Net hoặc giá Gross.

Tính thuế nhà thầu theo giá Net

Khi tính thuế nhà thầu theo giá Net, doanh thu tính thuế là toàn bộ khoản tiền mà tổ chức, cá nhân nước ngoài nhận được từ phía doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm cả thuế GTGT.

Trong trường hợp này, thuế GTGT được tính theo công thức sau:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế * Tỷ lệ thuế GTGT

Thuế TNDN được tính theo công thức sau:

Thuế TNDN phải nộp = (Doanh thu tính thuế – Thuế GTGT phải nộp) * Tỷ lệ thuế TNDN

Tính thuế nhà thầu theo giá Gross

Khi tính thuế nhà thầu theo giá Gross, doanh thu tính thuế là toàn bộ khoản tiền mà tổ chức, cá nhân nước ngoài nhận được từ phía doanh nghiệp Việt Nam, chưa bao gồm thuế GTGT.

Trong trường hợp này, thuế GTGT và thuế TNDN được tính theo công thức sau:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế * Tỷ lệ thuế GTGT

Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế * Tỷ lệ thuế TNDN

Cách kê khai thuế nhà thầu

Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm kê khai và nộp thuế nhà thầu cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Kê khai thuế nhà thầu được thực hiện theo mẫu tờ khai 01/NTNN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu là chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Doanh nghiệp Việt Nam có thể nộp thuế nhà thầu cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo một trong các hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế.
  • Nộp qua mạng Internet.
  • Nộp qua ngân hàng.

Sau khi nộp thuế nhà thầu, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế nhà thầu cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Chứng từ khấu trừ thuế nhà thầu là căn cứ để tổ chức, cá nhân nước ngoài xác định số thuế được khấu trừ khi tính thuế TNDN tại nước sở tại.

Một số lưu ý khi tính thuế nhà thầu

  • Trường hợp doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế nhà thầu được tính theo từng lần phát sinh.
  • Trường hợp doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế nhà thầu được tính theo năm dương lịch.

Trên đây là một số thông tin về Hướng dẫn lập thuế nhà thầu theo thông tư 80. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0764704929