087.790.7790

Hoàn thuế tncn thử việc ( thu nhập cá nhân ) là gì ?

Bạn cần lời giải đáp cho việc hoàn thuế tncn thử việc? Theo quy định của pháp luật hiện hành, người lao động thử việc được khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên thu nhập. Tuy nhiên, nếu tổng thu nhập của người lao động trong năm tính thuế không vượt quá mức chịu thuế TNCN, thì người lao động sẽ được hoàn thuế TNCN. Vậy Hoàn thuế tncn thử việc ( thu nhập cá nhân ) là gì ?  Hãy để bài viết này của ACC giúp bạn hiểu rõ hơn 

Hoàn thuế tncn thử việc ( thu nhập cá nhân ) là gì ?
Hoàn thuế tncn thử việc ( thu nhập cá nhân ) là gì ?

1. Hợp đồng thử việc là gì?

Hợp đồng thử việc là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm thử trước khi ký kết hợp đồng lao động.

1.1. Về thời gian thử việc

Thời gian thử việc là khoảng thời gian mà người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận để đánh giá năng lực của nhau trước khi ký kết hợp đồng lao động chính thức. Thời gian thử việc tối đa là 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp trở lên và 30 ngày đối với các công việc khác.

Điều 25 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về thời gian thử việc như sau:

  • Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng tối đa không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp trở lên và 30 ngày đối với các công việc khác.
  • Khi người lao động là người chưa thành niên thì thời gian thử việc không quá 15 ngày.
  • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 1 tháng thì không được thử việc.

Ví dụ:

  • Trường hợp công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp trở lên thì thời gian thử việc tối đa là 60 ngày.
  • Trường hợp công việc là nhân viên văn phòng thì thời gian thử việc tối đa là 30 ngày.
  • Trường hợp người lao động là người chưa thành niên thì thời gian thử việc tối đa là 15 ngày.
  • Trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn dưới 1 tháng thì không được thử việc.

Trong thời gian thử việc, người lao động có các quyền và nghĩa vụ như sau:

Quyền:

  • Được hưởng lương, phụ cấp theo thỏa thuận hợp đồng lao động.
  • Được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
  • Được nghỉ lễ, tết, nghỉ phép năm theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ:

  • Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động.
  • Chấp hành nội quy lao động, quy chế của người sử dụng lao động.
  • Bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của người sử dụng lao động.

1.2. Về lương thử việc

Theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Như vậy, mức lương thử việc tối thiểu là 85% mức lương chính thức của công việc đó. Tức là, nếu mức lương chính thức của công việc là 10 triệu đồng/tháng thì mức lương thử việc tối thiểu là 8,5 triệu đồng/tháng.

Tuy nhiên, người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận mức lương thử việc cao hơn mức lương chính thức, thậm chí bằng mức lương chính thức.

Trong trường hợp người lao động thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết và trả lương theo hợp đồng lao động.

Về cách thức trả lương thử việc, người sử dụng lao động có thể trả lương thử việc theo tháng, theo tuần, theo ngày hoặc theo sản phẩm, công việc đã hoàn thành.

Cần lưu ý rằng, nếu người sử dụng lao động trả lương thử việc theo ngày hoặc theo tuần thì mức lương thử việc phải bảo đảm không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Ngoài ra, người sử dụng lao động cũng cần lưu ý rằng, trong thời gian thử việc, người lao động được hưởng các quyền lợi như người lao động đã được giao kết hợp đồng lao động, trừ quyền tham gia quản lý và quyền hưởng tiền thưởng.

2. Thuế thu nhập cá nhân có được hoàn lại khi thử việc không?

Hoàn thuế tncn thử việc ( thu nhập cá nhân ) là gì ?
Hoàn thuế tncn thử việc ( thu nhập cá nhân ) là gì ?

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế đánh vào thu nhập của cá nhân. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh, từ nhận thừa kế, quà tặng, từ trúng thưởng và từ các nguồn khác đều phải nộp thuế TNCN.

Trường hợp cá nhân thử việc và có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì cũng phải nộp thuế TNCN. Tuy nhiên, số thuế TNCN phải nộp của cá nhân trong thời gian thử việc có thể được hoàn lại nếu tổng thu nhập của cá nhân trong thời gian thử việc sau khi trừ đi các khoản giảm trừ gia cảnh và khấu trừ thuế lớn hơn số thuế đã nộp.

Cụ thể, các khoản giảm trừ gia cảnh bao gồm:

  • Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 9 triệu đồng/tháng
  • Giảm trừ gia cảnh cho mỗi người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng/tháng

Các khoản khấu trừ thuế bao gồm:

  • Khấu trừ tiền lương, tiền công thực tế chi trả cho người lao động: 75%
  • Khấu trừ tiền lương, tiền công thực tế chi trả cho người lao động làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn: 100%
  • Khấu trừ tiền lương, tiền công thực tế chi trả cho người lao động là người khuyết tật: 100%
  • Khấu trừ tiền lương, tiền công thực tế chi trả cho người lao động là người cao tuổi: 100%

Để được hoàn thuế TNCN khi thử việc, cá nhân cần chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế TNCN theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

  • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02/QTT-TNCN
  • Bảng kê 02-1BK-QTT-TNCN
  • Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Ngoài ra, cá nhân cũng có thể cung cấp thêm các giấy tờ sau nếu có:

  • Giấy chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu
  • Sổ hộ khẩu/Sổ tạm trú
  • Chứng từ chứng minh giảm trừ gia cảnh

Cá nhân có thể nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc nộp trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN là trước ngày 31 tháng 3 năm sau năm tính thuế.

3. Thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động thử việc hoặc không ký hợp đồng được tính như thế nào?

Theo quy định tại Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC, tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Như vậy, thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động thử việc hoặc không ký hợp đồng được tính theo công thức sau:

Thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Thuế suất là 10%.

Ví dụ: Một người lao động thử việc nhận được thu nhập từ tiền lương là 5.000.000 đồng/tháng thì số thuế thu nhập cá nhân phải nộp là:

Thuế TNCN = 5.000.000 * 10% = 500.000 đồng

Ngoài ra, người lao động thử việc hoặc không ký hợp đồng cũng được giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật. Cụ thể, mỗi người phụ thuộc được giảm trừ 9 triệu đồng/năm.

Ví dụ: Một người lao động thử việc có 1 người phụ thuộc thì số thuế thu nhập cá nhân phải nộp sẽ được giảm trừ như sau:

Thuế TNCN = 5.000.000 * 10% – 9.000.000 = 410.000 đồng

Người lao động thử việc hoặc không ký hợp đồng được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế. Chứng từ khấu trừ thuế được lập theo mẫu số 21/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Chứng từ khấu trừ thuế được lưu giữ tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân được cấp chứng từ khấu trừ. Chứng từ khấu trừ thuế được sử dụng để quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm.

4. Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động thử việc

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động thử việc là việc người lao động tự quyết toán hoặc ủy quyền quyết toán cho nơi trả thu nhập tiến hành kê khai số thuế thu nhập cá nhân trong một năm tính thuế với cơ quan Thuế về các vấn đề bao gồm: số thuế cần phải nộp thêm, hoàn trả số thuế đã nộp thừa và bù trừ thuế vào kỳ tiếp theo.

Đối tượng quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động thử việc

  • Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động từ 01 tháng trở lên tại một hoặc nhiều nơi.
  • Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi nhưng chưa được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do chưa đến mức khấu trừ.
  • Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 02 nơi trở lên.
  • Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập ở nước ngoài.

Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động thử việc

Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động thử việc bao gồm các giấy tờ sau:

  • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02/QTT-TNCN.
  • Bản sao các chứng từ chứng minh số thuế đã nộp thừa, bao gồm:
  • Bản sao chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (ghi rõ số tiền đã khấu trừ, số thuế đã nộp, ngày khấu trừ, ngày nộp thuế).
  • Bản sao chứng từ nộp thuế thu nhập cá nhân (ghi rõ số tiền đã nộp, ngày nộp thuế).

Cách quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động thử việc

Cách quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động thử việc như sau:

  • Người lao động thử việc có thu nhập từ 01 tháng trở lên tại một hoặc nhiều nơi thì phải tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
  • Người lao động thử việc có thu nhập từ 03 tháng trở lên tại một nơi nhưng chưa được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do chưa đến mức khấu trừ thì có thể làm cam kết để công ty làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Kết thúc năm tính thuế, người lao động thử việc phải tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
  • Người lao động thử việc có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 02 nơi trở lên thì phải tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
  • Người lao động thử việc có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập ở nước ngoài thì phải tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
  • Hướng dẫn kê khai tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02/QTT-TNCN

Trang 1:

  • Tại mục [01]: Ghi đầy đủ thông tin của người nộp thuế.
  • Tại mục [02]: Ghi đầy đủ thông tin của tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
  • Tại mục [03]: Ghi tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công cả năm của người nộp thuế.
  • Tại mục [04]: Ghi tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ theo từng tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
  • Tại mục [05]: Ghi tổng số thuế thu nhập cá nhân được miễn, giảm theo từng trường hợp.
  • Tại mục [06]: Ghi tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định.
  • Tại mục [07]: Ghi tổng số thuế thu nhập cá nhân đã nộp.
  • Tại mục [08]: Ghi số thuế thu nhập cá nhân còn phải nộp hoặc được hoàn.

Trang 2:

  • Ghi đầy đủ thông tin về người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh.

Hướng dẫn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động thử việc được nộp tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động thử việc là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Trên đây là một số thông tin về Hoàn thuế tncn thử việc ( thu nhập cá nhân ) là gì ? . Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng