087.790.7790

Hành vi trốn thuế gian lận khi nộp thuế là vi phạm là gì ?

Hành vi trốn thuế là hành vi của người nộp thuế cố tình không kê khai hoặc kê khai không đúng thực tế về số tiền thuế phải nộp, nhằm giảm số thuế phải nộp hoặc không phải nộp thuế. Vậy Hành vi trốn thuế gian lận khi nộp thuế là vi phạm là gì ? Hãy cùng ACC tìm hiểu về vấn đề này thông qua bài viết dưới đây 

1. Trốn thuế gian lận là gì ?

Trốn thuế gian lận là gì ?
Trốn thuế gian lận là gì ?

1.1. Trốn thuế gian lận là gì ?

Trốn thuế là hành vi không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Gian lận thuế là hành vi khai sai, không khai hoặc khai thiếu thuế với mục đích giảm số thuế phải nộp hoặc không phải nộp thuế.

Trốn thuế, gian lận thuế là hành vi vi phạm pháp luật về thuế, gây thất thu cho ngân sách nhà nước.

1.2. Các hình thức trốn thuế, gian lận thuế

  • Khai sai thuế: Đây là hình thức phổ biến nhất của trốn thuế, gian lận thuế. Người nộp thuế khai sai số lượng, giá trị, thành tiền của hàng hóa, dịch vụ mua bán, cung ứng, giá trị tài sản, thu nhập chịu thuế,… nhằm giảm số thuế phải nộp.
  • Không khai thuế: Người nộp thuế không khai thuế đối với các khoản thu nhập, tài sản chịu thuế.
  • Không nộp thuế: Người nộp thuế đã khai thuế nhưng không nộp thuế hoặc nộp thuế không đủ số tiền phải nộp.
  • Sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn khống: Người nộp thuế sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn khống để hạch toán, kê khai giảm số thuế phải nộp.
  • Chuyển giá: Người nộp thuế thực hiện các giao dịch chuyển giá nhằm chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, trốn thuế.

1.3. Ảnh hưởng của việc trốn thuế, gian lận thuế

  • Gây thất thu cho ngân sách nhà nước: Trốn thuế, gian lận thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp cho ngân sách nhà nước, ảnh hưởng đến việc thực hiện các nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước, như quốc phòng, an ninh, giáo dục, y tế,…
  • Làm giảm tính công bằng trong việc đóng góp thuế: Trốn thuế, gian lận thuế làm cho những người nộp thuế chân chính phải gánh vác thêm phần thuế của những người trốn thuế, gian lận thuế.
  • Làm mất lòng tin của người dân: Trốn thuế, gian lận thuế làm cho người dân mất lòng tin vào cơ quan quản lý thuế, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư, kinh doanh.

1.4. Cách phòng chống trốn thuế, gian lận thuế 

  • Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thuế: Mọi người dân cần được hiểu rõ về pháp luật về thuế, từ đó nâng cao ý thức chấp hành pháp luật.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra thuế: Cơ quan quản lý thuế cần tăng cường thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp, cá nhân có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế.
  • Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc chống trốn thuế, gian lận thuế: Việt Nam cần tăng cường hợp tác quốc tế trong việc trao đổi thông tin, phối hợp truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

2. Hành vi trốn thuế gian lận khi nộp thuế là vi phạm gì?

Hành vi trốn thuế gian lận khi nộp thuế là vi phạm gì?
Hành vi trốn thuế gian lận khi nộp thuế là vi phạm gì?

Hành vi trốn thuế, gian lận khi nộp thuế là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, của người nộp thuế và của các tổ chức, cá nhân khác.

Hành vi trốn thuế là hành vi không nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định của pháp luật. Hành vi trốn thuế có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, như:

  • Không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, không chính xác số liệu về doanh thu, giá trị gia tăng, hàng hóa, dịch vụ, tài sản, thu nhập chịu thuế.
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, không hợp lệ để kê khai thuế.
  • Giả mạo hồ sơ, tài liệu để khai thuế.
  • Sử dụng thủ đoạn khác để trốn thuế.

Hành vi gian lận khi nộp thuế là hành vi sử dụng thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước. Hành vi gian lận khi nộp thuế có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, như:

  • Giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa chứng từ, hồ sơ liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.
  • Đưa sai lệch thông tin vào hồ sơ khai thuế để giảm số tiền thuế phải nộp.
  • Không nộp thuế hoặc nộp thuế không đúng thời hạn, không đúng số tiền phải nộp.

Hành vi trốn thuế, gian lận khi nộp thuế có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Xử phạt vi phạm hành chính

Hành vi trốn thuế, gian lận khi nộp thuế có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Mức phạt vi phạm hành chính tùy thuộc vào mức độ vi phạm và loại thuế bị trốn, gian lận.

Truy cứu trách nhiệm hình sự

Trường hợp trốn thuế, gian lận khi nộp thuế có tính chất nghiêm trọng thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự. Tùy theo mức độ vi phạm, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 07 năm.

Doanh nghiệp và cá nhân cần lưu ý thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật để tránh các vi phạm pháp luật và bị xử phạt.

3. Ai phải nộp thuế cho nhà nước?

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, tất cả các cá nhân, tổ chức có phát sinh nghĩa vụ thuế đều phải nộp thuế cho nhà nước. Nghĩa vụ thuế là một nghĩa vụ chính trị, pháp lý bắt buộc của mọi công dân, tổ chức đối với nhà nước, thể hiện sự đóng góp của cá nhân, tổ chức vào việc xây dựng và phát triển đất nước.

Cụ thể, các đối tượng phải nộp thuế cho nhà nước bao gồm:

Cá nhân:

  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh, từ chuyển nhượng bất động sản, từ trúng thưởng, từ thừa kế, tặng cho, từ nhận quà tặng có giá trị.
  • Cá nhân sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
  • Cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với người nộp thuế không cư trú.

Tổ chức:

  • Tổ chức kinh doanh nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
  • Tổ chức phi kinh doanh nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
  • Tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với người nộp thuế là tổ chức nước ngoài.

4. Mức phạt, xử phạt về hành vi trốn thuế

Theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức phạt, xử phạt về hành vi trốn thuế được quy định cụ thể như sau:

Mức 1. Mức phạt hành chính

Mức phạt hành chính đối với hành vi trốn thuế được quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

  • Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với hành vi khai sai, khai thiếu thuế, không khai thuế hoặc khai không đúng thời hạn, phát hiện qua kiểm tra, thanh tra, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này.
  • Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế, phát hiện qua kiểm tra, thanh tra, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này.
  • Phạt tiền 3 lần số thuế trốn đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế, phát hiện qua kiểm tra, thanh tra, có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Phạt tiền 4 lần số thuế trốn đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế, phát hiện qua kiểm tra, thanh tra, có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc gian lận thuế hoặc đã bị kết án về tội trốn thuế, gian lận thuế.
  • Phạt tiền 5 lần số thuế trốn đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế, phát hiện qua kiểm tra, thanh tra, có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc gian lận thuế hoặc đã bị kết án về tội trốn thuế, gian lận thuế lần thứ hai trở lên.

Mức 2. Mức phạt bổ sung

Ngoài mức phạt hành chính, người vi phạm hành vi trốn thuế còn có thể bị áp dụng một số hình thức phạt bổ sung sau:

  • Tước quyền sử dụng Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hành nghề, Chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 01 năm đến 03 năm đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế, phát hiện qua kiểm tra, thanh tra, có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc gian lận thuế hoặc đã bị kết án về tội trốn thuế, gian lận thuế.
  • Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

Mức 3. Xử lý truy cứu trách nhiệm hình sự

Trường hợp hành vi trốn thuế đủ yếu tố cấu thành tội phạm, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015.

Mức 4. Bồi thường thiệt hại

Ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, tổ chức, cá nhân vi phạm hành vi trốn thuế còn phải bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra.

Mức 5. Một số quy định khác

Mức phạt tiền đối với hành vi trốn thuế được tính trên số tiền thuế trốn, gian lận thuế.

Số tiền thuế trốn, gian lận thuế được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Ví dụ minh họa

Công ty A khai thiếu thuế giá trị gia tăng (GTGT) 100 triệu đồng. Số thuế GTGT phải nộp của Công ty A là 200 triệu đồng.

Theo quy định trên, Công ty A sẽ bị phạt tiền 2 lần số thuế trốn, tức là 200 triệu đồng.

Ngoài ra, Công ty A còn có thể bị tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh trong thời hạn 01 năm đến 03 năm.

5. Quy định về tội trốn thuế

Tội trốn thuế là hành vi trốn, gian lận, lợi dụng ưu đãi, miễn, giảm thuế của người nộp thuế, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thu thuế, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc nộp thuế nhằm trốn tránh việc nộp thuế hoặc giảm số tiền thuế phải nộp.

Chủ thể của tội trốn thuế là người có năng lực trách nhiệm hình sự và có hành vi trốn thuế. Chủ thể của tội này có thể là cá nhân, tổ chức.

Mặt khách quan của tội trốn thuế được thể hiện bởi hành vi trốn, gian lận, lợi dụng ưu đãi, miễn, giảm thuế, không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế, nộp hồ sơ khai thuế không đầy đủ, không đúng thời hạn, sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, không hợp lệ, không đúng quy định của pháp luật, kê khai sai, không khai hoặc khai sai về giá trị, số lượng hàng hóa, dịch vụ, số tiền thuế được miễn, giảm, tiền thuế được khấu trừ, tiền thuế được hoàn, số tiền thuế truy thu, số tiền thuế nợ, chậm nộp thuế, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm, được khấu trừ, được trừ.

Hậu quả của tội trốn thuế được thể hiện ở việc gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước.

Mức hình phạt đối với tội trốn thuế được quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 như sau:

  • Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm đối với người phạm tội trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng nhưng không có tình tiết tăng nặng.
  • Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm đối với người phạm tội trốn thuế với số tiền từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng nhưng không có tình tiết tăng nặng.
  • Phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm đối với người phạm tội trốn thuế với số tiền từ 1.000.000.000 đồng trở lên.
  • Phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 07 năm đến 12 năm đối với người phạm tội trốn thuế trong trường hợp phạm tội có tổ chức; lợi dụng chức vụ, quyền hạn; lợi dụng kẽ hở của chính sách, pháp luật để trốn thuế; trốn thuế với số tiền từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 12 năm đến 20 năm đối với người phạm tội trốn thuế trong trường hợp trốn thuế với số tiền từ 5.000.000.000 đồng trở lên.

Người phạm tội trốn thuế có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Người phạm tội trốn thuế thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

  • Phạm tội có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Lợi dụng kẽ hở của chính sách, pháp luật để trốn thuế;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước từ 100.000.000 đồng trở lên.

6. Cá nhân, doanh nghiệp trốn thuế bị xử phạt thế nào?

Cá nhân trốn thuế bị xử phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 01 triệu đồng đến 05 triệu đồng đối với hành vi trốn thuế dưới 100 triệu đồng.
  • Phạt tiền từ 05 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với hành vi trốn thuế từ 100 triệu đồng đến 300 triệu đồng.
  • Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng đối với hành vi trốn thuế từ 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng.
  • Phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với hành vi trốn thuế từ 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng.
  • Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với hành vi trốn thuế từ 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng.
  • Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng đối với hành vi trốn thuế từ 3 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng.
  • Phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 70 triệu đồng đối với hành vi trốn thuế từ 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng.
  • Phạt tiền từ 70 triệu đồng đến 100 triệu đồng đối với hành vi trốn thuế trên 10 tỷ đồng.

Ngoài ra, cá nhân trốn thuế còn bị áp dụng một số biện pháp xử lý sau:

  • Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước.
  • Buộc nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn.
  • Buộc truy nộp tiền thuế phát sinh do việc kê khai, nộp thuế thiếu, chậm.
  • Buộc nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế.
  • Buộc bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế.

Doanh nghiệp trốn thuế bị xử phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 01% đến 3% tổng số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế dưới 100 triệu đồng.
  • Phạt tiền từ 3% đến 5% tổng số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế từ 100 triệu đồng đến 300 triệu đồng.
  • Phạt tiền từ 5% đến 7% tổng số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế từ 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng.
  • Phạt tiền từ 7% đến 10% tổng số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế từ 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng.
  • Phạt tiền từ 10% đến 15% tổng số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế từ 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng.
  • Phạt tiền từ 15% đến 20% tổng số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế từ 3 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng.
  • Phạt tiền từ 20% đến 30% tổng số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế trên 5 tỷ đồng.

Ngoài ra, doanh nghiệp trốn thuế còn bị áp dụng một số biện pháp xử lý sau:

  • Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước.
  • Buộc nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn.
  • Buộc truy nộp tiền thuế phát sinh do việc kê khai, nộp thuế thiếu, chậm.
  • Buộc nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế.
  • Buộc bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế.
  • Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn từ 01 năm đến 03 năm.
  • Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi trốn thuế.

Tùy theo mức độ vi phạm, doanh nghiệp trốn thuế có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Căn cứ xác định hành vi trốn thuế

Căn cứ xác định hành vi trốn thuế bao gồm:

  • Hồ sơ khai thuế của người nộp thuế.
  • Sổ sách kế toán, chứng từ kế toán của người nộp thuế.
  • Biên bản kiểm tra thuế, kết luận thanh tra thuế của cơ quan thuế.
  • Tài liệu, chứng cứ khác có liên quan.

7. Trốn thuế từ bao nhiêu tiền thì bị xử lý hình sự?

 Theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, tội trốn thuế được quy định như sau:

  1. Người nào trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Giả mạo hồ sơ, chứng từ;
  • Gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;
  • Tái phạm nguy hiểm.
  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
  • Gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước từ 3.000.000.000 đồng trở lên;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Trên đây là một số thông tin về Hành vi trốn thuế gian lận khi nộp thuế là vi phạm là gì ?. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790