087.790.7790

Hạch toán thuế tncn của cộng tác viên như thế nào?

Hạch toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho cộng tác viên là một công việc quan trọng mà kế toán cần phải thực hiện đúng quy định của pháp luật. Việc hạch toán đúng sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thuế của mình và tránh những rủi ro phát sinh. Vậy hạch toán thuế tncn của cộng tác viên như thế nào? Hãy cùng ACC tìm hiểu về vấn đề này thông qua bài viết dưới đây 

1. Thuế thu nhập cá nhân cho cộng tác viên là gì ?

Hạch toán thuế tncn của cộng tác viên như thế nào?
Hạch toán thuế tncn của cộng tác viên như thế nào?

Thuế thu nhập cá nhân cho cộng tác viên là khoản tiền mà cộng tác viên phải nộp cho Nhà nước khi có thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa cho tổ chức, cá nhân.

Theo quy định của pháp luật, cộng tác viên là cá nhân không ký hợp đồng lao động với tổ chức, cá nhân mà chỉ thực hiện cung cấp dịch vụ, hàng hóa theo hợp đồng.

Thuế thu nhập cá nhân đối với cộng tác viên được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần, áp dụng cho thu nhập từ 1.000.000 đồng/tháng trở lên.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho cộng tác viên

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân cho cộng tác viên như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất

Trong đó:

  • Thu nhập chịu thuế là tổng số tiền mà cộng tác viên nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa, trừ các khoản giảm trừ, miễn thuế theo quy định của pháp luật.
  • Thuế suất là mức thuế suất áp dụng cho từng bậc thu nhập.

Các khoản giảm trừ, miễn thuế

Cộng tác viên được giảm trừ các khoản sau khi tính thuế thu nhập cá nhân:

  • Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 9 triệu đồng/tháng.
  • Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng/tháng/người phụ thuộc.
  • Giảm trừ đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
  • Giảm trừ đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện.

Cộng tác viên được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập sau:

  • Thu nhập từ nhận quà tặng, thừa kế là bất động sản, chứng khoán, tiền mặt,… dưới 100 triệu đồng/năm.
  • Thu nhập từ nhận quà tặng, thừa kế là cổ phiếu, trái phiếu,… dưới 20 triệu đồng/năm.
  • Thu nhập từ nhận quà tặng, thừa kế là tiền, tài sản khác dưới 2 triệu đồng/lần.

Hạch toán thuế thu nhập cá nhân cho cộng tác viên

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cộng tác viên có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật.

Tài khoản sử dụng để hạch toán thuế thu nhập cá nhân cho cộng tác viên là tài khoản 3335 – Thuế thu nhập cá nhân.

Hạch toán thuế thu nhập cá nhân cho cộng tác viên

Kê khai thuế thu nhập cá nhân

Khi phát sinh các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân cho cộng tác viên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào hóa đơn, chứng từ có liên quan để ghi nhận các khoản thu nhập chịu thuế vào tài khoản 3335 – Thuế thu nhập cá nhân.

Cụ thể, kế toán ghi:

  • Nợ TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân
  • Có TK 334 – Phải trả người lao động

Nộp thuế thu nhập cá nhân

Khi nộp thuế thu nhập cá nhân cho cơ quan thuế, tổ chức, cá nhân trả thu nhập ghi:

  • Nợ TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân
  • Có TK 111 – Tiền mặt
  • Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho cộng tác viên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân để xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp hoặc số thuế thu nhập cá nhân được hoàn.

Nếu số thuế thu nhập cá nhân phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập cá nhân đã nộp, tổ chức, cá nhân trả thu nhập ghi:

  • Nợ TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Nếu số thuế thu nhập cá nhân đã nộp lớn hơn số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, tổ chức, cá nhân trả thu nhập ghi:

  • Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân
  • Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

2. Quy định về thuế thu nhập cá nhân cho cộng tác viên 

Quy định về thuế thu nhập cá nhân cho cộng tác viên

Theo quy định của pháp luật hiện hành, cộng tác viên là cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động chi trả nhưng không ký kết hợp đồng lao động.

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cộng tác viên

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cộng tác viên bao gồm:

Tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động chi trả, bao gồm:

  • Tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động;
  • Tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo các thỏa thuận khác;
  • Tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động dưới hình thức tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, tiền tham quan, du lịch,…

Các khoản phụ cấp, trợ cấp khác do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động, bao gồm:

  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật;
  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp do người sử dụng lao động tự quyết định.

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với cộng tác viên

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với cộng tác viên được áp dụng theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân. Cụ thể như sau:

  • Thu nhập tính thuế từ 0 đến 5 triệu đồng/tháng: Thuế suất 5%.
  • Thu nhập tính thuế từ trên 5 triệu đồng/tháng đến 10 triệu đồng/tháng: Thuế suất 10%.
  • Thu nhập tính thuế từ trên 10 triệu đồng/tháng đến 15 triệu đồng/tháng: Thuế suất 15%.
  • Thu nhập tính thuế từ trên 15 triệu đồng/tháng đến 20 triệu đồng/tháng: Thuế suất 20%.
  • Thu nhập tính thuế từ trên 20 triệu đồng/tháng: Thuế suất 25%.

Trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho cộng tác viên

Người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với cộng tác viên theo quy định của pháp luật. Cụ thể như sau:

  • Khi chi trả tiền lương, tiền công cho cộng tác viên, người sử dụng lao động phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo số tiền thực tế chi trả.
  • Người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân cho cộng tác viên theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân cho cộng tác viên

Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân cho cộng tác viên bao gồm:

  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (mẫu 02/KK-TNCN).
  • Bản sao các chứng từ chứng minh thu nhập, chi phí, các khoản được miễn thuế, giảm thuế (nếu có).

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân cho cộng tác viên

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân cho cộng tác viên được quy định như sau:

  • Đối với thuế thu nhập cá nhân theo tháng:

Chậm nhất là ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh nghĩa vụ nộp thuế.

  • Đối với thuế thu nhập cá nhân theo quý:

Chậm nhất là ngày 30 của tháng sau quý phát sinh nghĩa vụ nộp thuế.

  • Đối với thuế thu nhập cá nhân theo năm:

Chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm sau năm phát sinh nghĩa vụ nộp thuế.

Trường hợp cộng tác viên không ký hợp đồng lao động, người sử dụng lao động không khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Trường hợp cộng tác viên không ký hợp đồng lao động, người sử dụng lao động không khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì cộng tác viên có nghĩa vụ tự khai thuế và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật

3. Hạch toán thuế thu nhập cá nhân cho cộng tác viên

Cùng với việc phát triển của nền kinh tế, ngày càng có nhiều doanh nghiệp sử dụng hình thức cộng tác viên để thực hiện các công việc nhất định. Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN từ tiền thù lao, tiền hoa hồng cho cộng tác viên và nộp vào ngân sách nhà nước. Do đó, kế toán doanh nghiệp cần nắm vững cách hạch toán thuế TNCN cho cộng tác viên để thực hiện đúng quy định và tránh sai sót.

Cách hạch toán thuế TNCN cho cộng tác viên

Thuế TNCN cho cộng tác viên được hạch toán trên tài khoản 3335 – Thuế thu nhập cá nhân.

Hạch toán thuế TNCN khi thanh toán

Khi doanh nghiệp thanh toán thù lao, tiền hoa hồng cho cộng tác viên, kế toán hạch toán như sau:

  • Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
  • Có TK 711 – Thu nhập khác

Ví dụ

Doanh nghiệp ABC trả thù lao cho cộng tác viên A là 10.000.000 đồng, trong đó bao gồm thuế TNCN là 2.000.000 đồng.

Doanh nghiệp ABC đã thanh toán thù lao cho cộng tác viên A.

Hạch toán khi thanh toán thù lao

  • Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
  • Có TK 711 – Thu nhập khác 10.000.000

Hạch toán thuế TNCN khi nộp

Khi doanh nghiệp nộp tiền thuế TNCN vào ngân sách nhà nước, kế toán hạch toán như sau:

  • Nợ TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân phải nộp
  • Có TK 111 – Tiền mặt

Ví dụ

Doanh nghiệp ABC đã nộp tiền thuế TNCN từ thù lao của cộng tác viên A vào ngân sách nhà nước là 2.000.000 đồng.

Hạch toán khi nộp tiền thuế TNCN

  • Nợ TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân phải nộp
  • Có TK 111 – Tiền mặt 2.000.000

Hạch toán thuế TNCN trong trường hợp được hoàn thuế

Trường hợp doanh nghiệp được cơ quan thuế chấp nhận hoàn thuế TNCN cho cộng tác viên, kế toán hạch toán như sau:

  • Nợ TK 133 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước khác, tiểu khoản 3335 – Thuế thu nhập cá nhân
  • Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân phải nộp
  • Nợ TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân phải nộp
  • Có TK 111 – Tiền mặt

Ví dụ

Doanh nghiệp ABC được cơ quan thuế chấp nhận hoàn thuế TNCN cho cộng tác viên A là 1.000.000 đồng.

Hạch toán khi được cơ quan thuế chấp nhận hoàn thuế TNCN

  • Nợ TK 133 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước khác, tiểu khoản 3335 – Thuế thu nhập cá nhân
  • Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân phải nộp 1.000.000

Hạch toán khi nộp tiền hoàn thuế TNCN vào ngân sách

  • Nợ TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân phải nộp
  • Có TK 111 – Tiền mặt 1.000.000

Một số lưu ý khi hạch toán thuế TNCN

  • Thuế TNCN phải được hạch toán riêng biệt và theo dõi chi tiết theo từng đối tượng nộp thuế, từng loại thu nhập và từng thời kỳ phát sinh.
  • Trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế TNCN, khoản thuế được hoàn phải được hạch toán ngay khi được cơ quan thuế chấp nhận hoàn.
  • Kế toán cần lưu ý hạch toán thuế TNCN theo đúng quy định của pháp luật để tránh sai sót.

Trên đây là một số thông tin về Hạch toán thuế tncn của cộng tác viên như thế nào?. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790