087.790.7790

Hướng dẫn hạch toán khấu trừ thuế GTGT theo quy định

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một loại thuế gián thu được đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT được áp dụng theo phương pháp khấu trừ, theo đó, người nộp thuế được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh, trừ số thuế GTGT đã được khấu trừ trước đó và số thuế GTGT phải nộp. Vậy cách hạch toán khấu trừ gtgt như thế nào ? Bài viết này của ACC sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn 

1. Nguyên tắc kế toán khấu trừ thuế gtgt 

Hướng dẫn hạch toán khấu trừ thuế GTGT theo quy định
Hướng dẫn hạch toán khấu trừ thuế GTGT theo quy định

Nguyên tắc kế toán khấu trừ thuế giá trị gia tăng là những quy định, nguyên tắc cơ bản được áp dụng trong việc hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng. Nguyên tắc kế toán khấu trừ thuế giá trị gia tăng được quy định tại Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Cụ thể, nguyên tắc kế toán khấu trừ thuế giá trị gia tăng bao gồm các nội dung sau:

Hạch toán thuế giá trị gia tăng phải theo nguyên tắc kê khai, khấu trừ thuế theo đúng quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Hàng hóa, dịch vụ mua vào không dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ theo nguyên tắc bù trừ, trừ đi số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ.

**Thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ là thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ không đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng, gồm:

  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng;
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng nhưng không được phép khấu trừ thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật;
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho mục đích tiêu dùng cá nhân của doanh nghiệp, chủ hộ kinh doanh;
  • Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua ngoài địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp, trừ trường hợp được phép tính khấu trừ thuế giá trị gia tăng theo thuế suất 0% hoặc 50%.**

Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ theo từng loại thuế giá trị gia tăng đầu vào tương ứng với từng loại thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào không được khấu trừ được tính vào giá trị của tài sản, chi phí, hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh.

Kế toán thuế giá trị gia tăng phải được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành.

Ngoài ra, kế toán thuế giá trị gia tăng cần lưu ý một số điểm sau:

  • Kế toán cần căn cứ vào hóa đơn chứng từ hợp pháp, hợp lệ để hạch toán thuế giá trị gia tăng.
  • Kế toán cần hạch toán thuế giá trị gia tăng theo đúng thời hạn quy định.
  • Kế toán cần lưu trữ hóa đơn chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.

Việc tuân thủ đúng nguyên tắc kế toán khấu trừ thuế giá trị gia tăng sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo tính chính xác, trung thực của hồ sơ kế toán thuế, đồng thời cũng giúp doanh nghiệp tránh được những rủi ro về thuế.

2. Điều kiện khấu trừ thuế gtgt 

Theo quy định tại Điều 143 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào gồm các trường hợp sau:

  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được quy định tại Điều 3 của Luật này.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng, hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng nhưng được miễn thuế, giảm thuế.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho bảo vệ môi trường.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho xóa đói, giảm nghèo.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho giáo dục và đào tạo.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho y tế.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho thể dục, thể thao.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho văn hóa, nghệ thuật, vui chơi, giải trí.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho việc bảo trợ xã hội.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho việc phòng, chống tệ nạn xã hội.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho việc khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho việc bảo vệ, cải thiện môi trường.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho việc xây dựng nhà ở xã hội.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho việc hỗ trợ đầu tư, phát triển nông nghiệp, nông thôn.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho việc hỗ trợ sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 cũng quy định một số trường hợp không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, cụ thể như sau:

  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho tiêu dùng cá nhân của đối tượng nộp thuế.
  • Hàng hóa luân chuyển nội bộ trong doanh nghiệp.
  • Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng nhưng được miễn thuế, giảm thuế.
  • Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán cho các đối tượng được miễn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho các dự án đầu tư của tổ chức, cá nhân không đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho xây dựng, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa, vận chuyển, bốc xếp, nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa dở dang, thành phẩm, bán thành phẩm tồn kho dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho thực hiện các nhiệm vụ, công việc không phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

3. Cách hạch toán khấu trừ thuế gtgt 

 

Hạch toán khấu trừ thuế GTGT là việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc khấu trừ thuế GTGT vào sổ kế toán của doanh nghiệp.

Cách hạch toán khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Khi mua hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT và được cơ quan thuế cấp mã số thuế.

  • Nợ TK 153, 156, 157,…
  • Có TK 1331

Ví dụ

Công ty A mua 100 triệu đồng hàng hóa chịu thuế GTGT 10% từ Công ty B. Công ty A đã lập hóa đơn GTGT và được Công ty B cấp mã số thuế.

  • Nợ TK 1561 – Hàng hóa mua ngoài 100.000.000
  • Có TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ 10.000.000

Cách hạch toán khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi thanh toán trước

Khi doanh nghiệp thanh toán trước cho nhà cung cấp, doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào ngay khi nhận được hóa đơn GTGT từ nhà cung cấp.

  • Nợ TK 1331
  • Có TK 111, 112,…

Ví dụ

Công ty A đặt mua 100 triệu đồng hàng hóa chịu thuế GTGT 10% từ Công ty B. Công ty A đã thanh toán trước 100 triệu đồng cho Công ty B. Công ty A đã nhận được hóa đơn GTGT từ Công ty B.

  • Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ 10.000.000
  • Có TK 111 – Tiền mặt 10.000.000

Cách hạch toán khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi thanh toán sau

Khi doanh nghiệp thanh toán sau cho nhà cung cấp, doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi thực hiện thanh toán.

  • Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
  • Nợ TK 1331
  • Có TK 111, 112,…

Ví dụ

Công ty A đặt mua 100 triệu đồng hàng hóa chịu thuế GTGT 10% từ Công ty B. Công ty A đã nhận được hóa đơn GTGT từ Công ty B. Công ty A thanh toán cho Công ty B 100 triệu đồng.

  • Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán 10.000.000
  • Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ 10.000.000
  • Có TK 111 – Tiền mặt 10.000.000

Cách hạch toán khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi sử dụng hàng hóa, dịch vụ

Khi doanh nghiệp sử dụng hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

  • Nợ TK 154, 241, 211,…
  • Có TK 1331

Ví dụ

Công ty A sử dụng 100 triệu đồng hàng hóa chịu thuế GTGT 10% để sản xuất sản phẩm.

  • Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh chung 10.000.000
  • Có TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ 10.000.000

Trên đây là một số thông tin về Hướng dẫn hạch toán khấu trừ thuế GTGT theo quy định. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng