087.790.7790

Hướng dẫn cách hạch toán hàng tồn kho chi tiết nhất

Hàng tồn kho là tài sản của một công ty bao gồm các mặt hàng được mua để bán, sử dụng trong sản xuất hoặc sử dụng cho các mục đích khác. Quản lý hàng tồn kho hiệu quả là rất quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, vì nó có thể giúp giảm chi phí, cải thiện hiệu quả và tăng lợi nhuận. Vậy hướng dẫn cách hạch toán hàng tồn kho chi tiết nhất như thế nào ? Bài viết dưới đây của ACC sẽ giúp bạn hiểu hơn 

1. Hàng tồn kho là gì ?

Hướng dẫn cách hạch toán hàng tồn kho chi tiết nhất
Hướng dẫn cách hạch toán hàng tồn kho chi tiết nhất

Hàng tồn kho là tài sản của doanh nghiệp được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; hoặc là nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. 

Hàng tồn kho là một trong những tài sản quan trọng nhất của doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Do đó, việc quản lý hàng tồn kho hiệu quả là rất cần thiết đối với doanh nghiệp.

Hàng tồn kho được phân loại thành các loại sau:

  • Hàng hóa: Là những sản phẩm đã được hoàn thành, sẵn sàng để bán cho khách hàng.
  • Nguyên vật liệu: Là những vật liệu được sử dụng để sản xuất hàng hóa, thành phẩm.
  • Bán thành phẩm: Là những sản phẩm đã hoàn thành một phần, cần tiếp tục chế biến để trở thành thành phẩm.
  • Thành phẩm: Là những sản phẩm đã hoàn thành toàn bộ quá trình sản xuất, sẵn sàng để bán cho khách hàng.
  • Phụ tùng, vật tư tiêu hao: Là những vật liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh nhưng không tạo thành thành phẩm.

Hàng tồn kho của doanh nghiệp được tính giá theo một trong các phương pháp sau:

  • Phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tồn kho đầu kỳ và giá trị của từng loại hàng tồn kho nhập kho trong kỳ.
  • Phương pháp FIFO (nhập trước xuất trước): Giá trị hàng tồn kho xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho đầu tiên hoặc gần đầu tiên.
  • Phương pháp LIFO (nhập sau xuất trước): Giá trị hàng tồn kho xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho cuối cùng hoặc gần cuối cùng.
  • Phương pháp đích danh: Giá trị hàng tồn kho xuất kho được tính theo giá của từng loại hàng tồn kho cụ thể.

2. Phân loại hàng tồn kho 

Hàng tồn kho là một loại tài sản lưu động của doanh nghiệp, bao gồm các loại hàng hóa, sản phẩm, nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hóa dở dang, vật liệu phụ, dụng cụ, thiết bị, phụ tùng thay thế, hàng hóa gửi đi bán, hàng hóa đang đi đường,…

Hàng tồn kho được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, bao gồm:

Theo tính chất kinh tế: Hàng tồn kho được phân thành các loại sau:

  • Nguyên liệu, vật liệu: Là những vật tư, phụ tùng, nhiên liệu,… cần thiết cho quá trình sản xuất sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
  • Hàng hóa: Là những sản phẩm, hàng hóa đã hoàn thành, được sản xuất ra hoặc mua về để bán.
  • Thành phẩm: Là những sản phẩm đã hoàn thành, được sản xuất ra để bán ra ngoài.
  • Hàng hóa dở dang: Là những sản phẩm chưa hoàn thành, đang trong quá trình sản xuất.
  • Vật liệu phụ: Là những vật tư, phụ tùng, nhiên liệu,… dùng để phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh nhưng không trực tiếp cấu thành sản phẩm, hàng hóa.
  • Dụng cụ, thiết bị, phụ tùng thay thế: Là những dụng cụ, thiết bị, phụ tùng dùng để thay thế cho các dụng cụ, thiết bị, phụ tùng đã bị hao mòn, hư hỏng trong quá trình sử dụng.
  • Hàng hóa gửi đi bán: Là những sản phẩm, hàng hóa đã được bán cho khách hàng nhưng chưa được chuyển giao quyền sở hữu cho khách hàng.
  • Hàng hóa đang đi đường: Là những sản phẩm, hàng hóa đã được bán cho khách hàng nhưng chưa được chuyển giao quyền sở hữu cho khách hàng và đang trong quá trình vận chuyển.

Theo mức độ sẵn sàng để bán: Hàng tồn kho được phân thành các loại sau:

  • Hàng tồn kho sẵn sàng để bán: Là những hàng hóa, sản phẩm đã hoàn thành, sẵn sàng để bán ra ngoài.
  • Hàng tồn kho đang sản xuất: Là những sản phẩm, hàng hóa đang trong quá trình sản xuất, chưa hoàn thành.
  • Hàng tồn kho dự trữ: Là những hàng hóa, sản phẩm được dự trữ để phòng ngừa rủi ro, nhu cầu tăng đột biến của thị trường,…

Theo khả năng lưu chuyển: Hàng tồn kho được phân thành các loại sau:

  • Hàng tồn kho lưu động: Là những hàng hóa, sản phẩm có thời gian lưu kho ngắn, dễ dàng bán ra được.
  • Hàng tồn kho chậm luân chuyển: Là những hàng hóa, sản phẩm có thời gian lưu kho dài, khó bán ra được.

Theo vị trí địa lý: Hàng tồn kho được phân thành các loại sau:

  • Hàng tồn kho trong kho: Là những hàng hóa, sản phẩm được lưu trữ trong kho.
  • Hàng tồn kho ngoài kho: Là những hàng hóa, sản phẩm được lưu trữ ở bên ngoài kho, chẳng hạn như hàng hóa đang vận chuyển, hàng hóa gửi đi bán,…

Theo hình thức sở hữu: Hàng tồn kho được phân thành các loại sau:

  • Hàng tồn kho do doanh nghiệp sở hữu: Là những hàng hóa, sản phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất hoặc mua về.
  • Hàng tồn kho do doanh nghiệp nhận giữ hộ cho bên thứ ba: Là những hàng hóa, sản phẩm do doanh nghiệp nhận giữ hộ cho bên thứ ba, không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.

3. Phương pháp kế toán kê khai hàng tồn kho 

Phương pháp kế toán kê khai hàng tồn kho là phương pháp theo dõi, phản ánh số lượng, giá trị hàng tồn kho theo từng loại, từng thứ, từng đơn vị tính, từng kho, từng địa điểm bảo quản.

Ưu điểm của phương pháp kê khai hàng tồn kho

  • Phản ánh chính xác số lượng, giá trị hàng tồn kho theo từng loại, từng thứ, từng đơn vị tính, từng kho, từng địa điểm bảo quản.
  • Là cơ sở để tính toán chính xác giá thành sản xuất, kinh doanh, xác định kết quả kinh doanh.
  • Là căn cứ để lập báo cáo tài chính.

Nhược điểm của phương pháp kê khai hàng tồn kho

  • Tốn nhiều thời gian, công sức cho việc theo dõi, kiểm kê hàng tồn kho.
  • Phải có hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán đầy đủ, khoa học.

Cách hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Căn cứ vào chứng từ nhập, xuất, tồn kho, kế toán ghi sổ kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên như sau:

Hạch toán mua hàng:

  • Nợ TK 152 – Hàng tồn kho
  • Có TK 111 – Tiền mặt
  • Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
  • Có TK 331 – Phải trả cho người bán
  • Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang

Hạch toán xuất kho hàng hóa, vật tư:

  • Nợ TK 155 – Thành phẩm
  • Nợ TK 156 – Hàng hóa
  • Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
  • Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
  • Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
  • Nợ TK 623 – Chi phí sản xuất chung
  • Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
  • Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Có TK 152 – Hàng tồn kho

Hạch toán thanh lý hàng tồn kho:

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt
  • Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
  • Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
  • Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản cố định
  • Có TK 152 – Hàng tồn kho
  • Có TK 711 – Thu nhập khác

Lưu ý khi hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Hàng tồn kho phải được kiểm kê định kỳ để xác định số lượng, chất lượng, giá trị hiện có.

Kết quả kiểm kê hàng tồn kho phải được ghi sổ kế toán và báo cáo cho người có thẩm quyền.

Phân loại hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Hàng tồn kho được phân loại theo các tiêu chí sau:

Theo hình thái tồn kho:

  • Hàng hóa
  • Nguyên vật liệu
  • Công cụ, dụng cụ
  • Nợ phải thu của khách hàng

Theo mục đích sử dụng:

  • Hàng tồn kho dùng cho sản xuất, kinh doanh
  • Hàng tồn kho dùng cho quản lý

Theo thời hạn sử dụng:

  • Hàng tồn kho ngắn hạn
  • Hàng tồn kho dài hạn

Theo mức độ tiêu hao:

  • Hàng tồn kho tiêu hao hết trong một chu kỳ sản xuất, kinh doanh
  • Hàng tồn kho tồn đọng lâu ngày

4. Hạch toán hàng tồn kho 

Hạch toán hàng tồn kho là quá trình ghi nhận, phân loại, tổng hợp và theo dõi tình hình biến động về số lượng, giá trị của hàng tồn kho trong doanh nghiệp. Hạch toán hàng tồn kho được thực hiện theo các quy định của pháp luật về kế toán và các quy định nội bộ của doanh nghiệp.

Mục đích của hạch toán hàng tồn kho

Mục đích của hạch toán hàng tồn kho là:

  • Đảm bảo tính chính xác, trung thực của thông tin về hàng tồn kho trong báo cáo tài chính.
  • Cung cấp thông tin về hàng tồn kho cho các nhà quản lý để phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh.
  • Kiểm soát chặt chẽ hàng tồn kho, ngăn ngừa thất thoát, hư hỏng.

Các nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho

Hạch toán hàng tồn kho phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Nguyên tắc nguyên giá: Hàng tồn kho được phản ánh trên sổ sách kế toán theo giá gốc, bao gồm giá mua, chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua, chế biến hàng hóa, sản phẩm.
  • Nguyên tắc thận trọng: Trong trường hợp không thể xác định được giá trị thực tế của hàng tồn kho, kế toán phải ước tính giá trị của hàng tồn kho.
  • Nguyên tắc phân loại: Hàng tồn kho phải được phân loại theo từng loại, nhóm, chủng loại, quy cách, phẩm cấp,… để thuận tiện cho việc quản lý và theo dõi.

Các phương pháp hạch toán hàng tồn kho

Có hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho:

  • Phương pháp kê khai thường xuyên: Theo phương pháp này, kế toán ghi nhận tất cả các khoản phát sinh về hàng tồn kho vào sổ kế toán, bao gồm cả số lượng và giá trị.
  • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Theo phương pháp này, kế toán chỉ ghi nhận giá trị hàng tồn kho vào sổ kế toán vào cuối kỳ kế toán, dựa trên kết quả kiểm kê thực tế.

Các nghiệp vụ hạch toán hàng tồn kho

Các nghiệp vụ hạch toán hàng tồn kho bao gồm:

Nhập kho: Khi mua hàng hóa, sản phẩm, nguyên vật liệu,… về nhập kho, kế toán ghi:

  • Nợ TK 152, 153, 155 (1521, 1531, 1551)
  • Có TK 111, 112, 331,…

Xuất kho: Khi xuất hàng hóa, sản phẩm, nguyên vật liệu,… đi bán, sử dụng,… kế toán ghi:

  • Nợ TK 156, 621, 622,…
  • Có TK 152, 153, 155 (1521, 1531, 1551)

Hàng tồn kho bị hư hỏng, mất mát: Khi phát hiện hàng tồn kho bị hư hỏng, mất mát, kế toán ghi:

  • Nợ TK 632
  • Có TK 152, 153, 155 (1521, 1531, 1551)

Kết chuyển hàng tồn kho cuối kỳ: Cuối kỳ kế toán, kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để kết chuyển giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sang tài khoản 156.

  • Nợ TK 156 (1561)
  • Có TK 152, 153, 155 (1521, 1531, 1551)

Sổ kế toán sử dụng

Các sổ kế toán sử dụng trong hạch toán hàng tồn kho bao gồm:

  • Sổ cái: Sổ cái được sử dụng để ghi nhận toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hàng tồn kho.
  • Sổ chi tiết: Sổ chi tiết được sử dụng để ghi nhận chi tiết từng loại, nhóm hàng tồn kho.

Trên đây là một số thông tin về Hướng dẫn cách hạch toán hàng tồn kho chi tiết nhất. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng