087.790.7790

Cách hạch toán chiết khấu thanh toán theo TT 200 và 133

Chiết khấu thanh toán đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài chính của một doanh nghiệp. Việc hạch toán chiết khấu thanh toán theo TT 200 và 133 mang ý nghĩa đặc biệt và đáng chú ý. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu và phân tích chi tiết về cách hạch toán chiết khấu thanh toán theo quy định của TT 200 và 133. Cùng nhau tìm hiểu để áp dụng một cách chính xác và hiệu quả trong công việc kế toán hàng ngày!

Cách hạch toán chiết khấu thanh toán theo TT 200 và 133
Cách hạch toán chiết khấu thanh toán theo TT 200 và 133

1. Khái niệm Chiết khấu thanh toán:

Khái niệm “Chiết khấu thanh toán” là một khái niệm kế toán và tài chính thường được sử dụng trong doanh nghiệp và giao dịch thương mại. Chiết khấu thanh toán là một khoản giảm giá hoặc phần trích trừ được áp dụng cho giá trị thanh toán khi một đơn vị thanh toán cho nhà cung cấp hoặc người bán hàng. Mục đích chính của việc áp dụng chiết khấu thanh toán là khuyến khích thanh toán nhanh chóng từ phía người mua hoặc khách hàng.

Chiết khấu thanh toán thường được thỏa thuận trước trong các hợp đồng mua bán hoặc thỏa thuận giao dịch. Nó có thể được tính dựa trên một phần trăm cố định của tổng giá trị hóa đơn hoặc dựa trên một số tiền cụ thể. Điều này tùy thuộc vào sự đàm phán và thỏa thuận giữa hai bên.

Chiết khấu thanh toán có lợi cho cả người mua và người bán hàng. Người mua sẽ được hưởng lợi khi giảm được giá trị thanh toán, giúp họ tiết kiệm chi phí. Người bán cũng có lợi, bởi vì họ được đảm bảo sự thanh toán nhanh chóng và giảm nguy cơ mất nợ từ phía khách hàng.

Tuy nhiên, việc quản lý chiết khấu thanh toán cần phải cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo rằng nó không ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp quá nhiều. Do đó, việc thiết lập chính sách và quản lý chiết khấu thanh toán là một phần quan trọng của chiến lược tài chính của một doanh nghiệp.

2. Chiết khấu thanh toán và vấn đề xuất hóa đơn:

Theo Công văn số 2854/CT-TTHT của Cục Thuế tỉnh Lào Cai ngày 20/8/2015 hướng dẫn về hóa đơn và chứng từ:

“ Theo quy định trên, Công ty TNHH Vạn Chúng cho khách hàng A thuê gian hàng theo năm, khách hàng A có trả tiền thuê gian hàng trước thời hạn theo hợp đồng nên được Công ty TNHH Vạn Chúng miễn tiền thuê cho 6 tháng. Đối với trường hợp chiết khấu thanh toán này, Công ty TNHH Vạn Chúng không được ghi giảm giá trên hóa đơn GTGT. Công ty phải xuất hóa đơn với thuế suất thuế GTGT là 10% theo giá thanh toán cho cả năm (đơn giá thuê 1 tháng x 12 tháng).

– Số tiền chiết khấu thanh toán, đây là một khoản chi phí tài chính Công ty chấp nhận chi cho người mua. Người bán lập phiếu chi, người mua lập phiếu thu để trả và nhận khoản chiết khấu thanh toán. Các bên căn cứ chứng từ thu, chi tiền để hạch toán kế toán và xác định thuế TNDN theo quy định.”

3. Không kê khai thuế GTGT cho khoản Chiết khấu thanh toán:

Theo điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC:

“Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.”

4. Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Chiết khấu thanh toán:

a. Bên chiết khấu thanh toán:

  • Từ ngày 2/8/2014: Khoản chiết khấu thanh toán không bị khống chế nữa (Trước đó bị khống chế 15%) (Theo Công văn Số 2785/TCT-CS ngày 23/7/2014 giới thiệu nội dung mới của Thông tư số 78/2014/TT-BTC về thuế TNDN).

b. Bên nhận Chiết khấu thanh toán:

Theo khoản 15 điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định các khoản Thu nhập khác:

“15. Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác. Các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật thì giá trị của hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận.”

5. Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN):

Theo Công văn 1162/TCT-TNCN ngày 21/03/2016 của Tổng cục thuế:

“Căn cứ quy định nêu trên, cá nhân là đại lý bán hàng hóa nếu được công ty chi trả khoản “chiết khấu thanh toán” thì khoản tiền này thuộc diện chịu thuế TNCN 1%.

Công ty chi trả khoản “chiết khấu thanh toán” cho cá nhân thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân theo tờ khai thuế mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính. Công ty ghi cụm tờ “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký tên, đóng dấu của Công ty. Công ty nộp hồ sơ khai thuế thay cho cá nhân tại Chi cục Thuế nơi Công ty đặt trụ sở. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn thể hiện người nộp thuế là cá nhân kinh doanh.”

Công văn số 5251/TCT-TNCN ngày 15/11/2017 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh

  • Theo hướng dẫn tại Công văn số 1163/TCT-TNCN ngày 21/3/2016, khi chi trả cho đại lý là cá nhân các khoản “chiết khấu thanh toán” và “hỗ trợ khách hàng đạt doanh số”, doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 1% và khai nộp thay theo mẫu số 01/CNKD .
  • Theo Tổng cục Thuế, hướng dẫn nêu trên áp dụng cho cả trường hợp doanh nghiệp là đại lý cấp 1 chi hỗ trợ cho các cá nhân là đại lý thứ cấp. Theo đó, khi chi trả các khoản “chiết khấu thanh toán” và “hỗ trợ khách hàng đạt doanh số” cho đại lý thứ cấp, đại lý cấp 1 cũng phải khấu trừ và nộp thay 1% thuế TNCN.

6. Quy trình hạch toán chiết khấu thanh toán:

Người bán lập phiếu chi, người mua lập phiếu thu để trả và nhận khoản chiết khấu thanh toán. Dựa vào phiếu thu, chi, 2 bên hạch toán chiết khấu thanh toán như sau:

Bên bán: Dựa vào phiếu chi

  • Nợ 635: Chi phí tài chính – cách hạch toán chiết khấu thanh toán
  • Có 131 (nếu bù trừ vào khoản phải thu) Ghi có 111, 112: (nếu trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản)

Bên mua: Dựa vào phiếu thu

  • Nợ 331 (Nếu giảm trừ công nợ)
  • Nợ 111, 112: (Nếu nhận tiền mặt hoặc chuyển khoản)
  • Có 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Quy trình hạch toán chiết khấu thanh toán là một phần quan trọng của quá trình kế toán trong doanh nghiệp. Dưới đây là một bước điển hình của quy trình này:

Bước 1: Nhận thông tin chiết khấu Khi doanh nghiệp nhận được thông tin về chiết khấu thanh toán từ đối tác cung cấp hoặc từ bên bán hàng, bộ phận kế toán cần xác nhận thông tin này. Thông tin cần được kiểm tra để đảm bảo tính chính xác và hợp lý của chiết khấu.

Bước 2: Xác định điều kiện chiết khấu Kế toán cần xác định các điều kiện mà doanh nghiệp phải đáp ứng để được hưởng chiết khấu. Điều này có thể bao gồm việc thanh toán hóa đơn trước một ngày cụ thể, mua số lượng lớn hàng hóa, hoặc các điều kiện khác theo thỏa thuận giữa hai bên.

Bước 3: Ghi nhận chiết khấu trong hóa đơn Khi điều kiện chiết khấu được đáp ứng, bộ phận kế toán phải ghi nhận chiết khấu này trong hóa đơn hoặc trong tài khoản thanh toán tương ứng. Việc này đòi hỏi sự chính xác để đảm bảo rằng số tiền chiết khấu được ghi đúng và đầy đủ.

Bước 4: Xử lý hạch toán Sau khi chiết khấu được ghi nhận, bộ phận kế toán phải thực hiện các hạch toán liên quan. Điều này bao gồm việc giảm giá trị nợ đối với người bán hàng hoặc đối tác cung cấp tương ứng với số tiền chiết khấu.

Bước 5: Kiểm tra lại và báo cáo Cuối cùng, kế toán cần kiểm tra lại các hạch toán để đảm bảo tính chính xác. Sau đó, họ có trách nhiệm báo cáo về chiết khấu thanh toán trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, giúp quản lý và bên liên quan hiểu rõ về các chi phí chiết khấu và ảnh hưởng của chúng đối với tình trạng tài chính tổng thể của doanh nghiệp.

Hạch toán chiết khấu thanh toán theo TT 200 và 133 là một quá trình quan trọng trong quản lý tài chính của một doanh nghiệp. Việc thực hiện kế toán một cách chính xác và đúng quy định giúp doanh nghiệp tối ưu hóa tài chính và quản lý hiệu quả. Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cách hạch toán chiết khấu thanh toán theo TT 200 và 133. Hãy áp dụng và tối ưu hóa kế toán cho doanh nghiệp của bạn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng