0764704929

Cách hạch toán các khoản truy thu thuế sau thanh tra thuế

Hạch toán truy thu thuế sau thanh tra là việc ghi nhận các nghiệp vụ truy thu thuế vào sổ sách kế toán sau khi có kết quả thanh tra thuế. Vậy hạch toán truy thu thuế sau thanh tra là gì ? Bài viết dưới đây của ACC sẽ giúp bạn dễ hiểu hơn

1. Hạch toán các khoản truy thu thuế sau thanh tra là gì ?

Cách hạch toán các khoản truy thu thuế sau thanh tra thuế
Cách hạch toán các khoản truy thu thuế sau thanh tra thuế

Hạch toán các khoản truy thu thuế sau thanh tra là việc kế toán ghi nhận các khoản thuế thiếu, tiền chậm nộp và tiền phạt vi phạm hành chính về thuế do người nộp thuế khai sai, trốn thuế, gian lận thuế theo quyết định truy thu thuế của cơ quan thuế.

2. Các bước hạch toán các khoản truy thu thuế sau thanh tra

Xác định số tiền truy thu thuế

Số tiền truy thu thuế được xác định trên cơ sở quyết định truy thu thuế của cơ quan thuế.

Hạch toán khoản truy thu thuế

Khoản truy thu thuế được hạch toán vào tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, cụ thể:

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp

Nợ TK 33311 – Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

  • Thuế giá trị gia tăng

Nợ TK 33313 – Thuế giá trị gia tăng

Có TK 811 – Chi phí khác

  • Thuế thu nhập cá nhân

Nợ TK 33321 – Thuế thu nhập cá nhân

Có TK 334 – Phải trả người lao động

  • Các khoản thuế khác

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Có TK 811 – Chi phí khác

Hạch toán khoản tiền chậm nộp

Khoản tiền chậm nộp được hạch toán vào tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, cụ thể:

  • Tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Nợ TK 33311 – Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 33341 – Thuế thu nhập doanh nghiệp chậm nộp

  • Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng

Nợ TK 33313 – Thuế giá trị gia tăng

Có TK 33343 – Thuế giá trị gia tăng chậm nộp

  • Tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân

Nợ TK 33321 – Thuế thu nhập cá nhân

Có TK 33344 – Thuế thu nhập cá nhân chậm nộp

  • Các khoản tiền chậm nộp khác

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Có TK 33345 – Các khoản tiền chậm nộp khác

Hạch toán khoản phạt vi phạm hành chính

Khoản phạt vi phạm hành chính về thuế được hạch toán vào tài khoản 811 – Chi phí khác.

Ví dụ

Công ty ABC bị cơ quan thuế truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022 là 100 triệu đồng, tiền chậm nộp là 20 triệu đồng và phạt vi phạm hành chính là 10 triệu đồng.

Căn cứ quyết định truy thu thuế của cơ quan thuế, kế toán Công ty ABC hạch toán như sau:

Ngày Nợ
30/06/2023 33311 8211
30/06/2023 33311 33341
30/06/2023 33311 811

Lưu ý

  • Khi hạch toán các khoản truy thu thuế sau thanh tra, kế toán cần căn cứ vào quyết định truy thu thuế của cơ quan thuế để xác định chính xác số tiền truy thu thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt vi phạm hành chính.
  • Khoản truy thu thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt vi phạm hành chính đều được hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp.
  • Khi nộp thuế truy thu, doanh nghiệp cần nộp cả số tiền thuế truy thu, tiền chậm nộp và tiền phạt vi phạm hành chính.

3. Hạch toán truy thu thuế sau thanh tra đối với tiền phạt, tiền chậm nộp thuế

Theo quy định của pháp luật, truy thu thuế là việc cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế nộp số thuế chưa nộp hoặc nộp thiếu, nộp sai theo quy định của pháp luật về thuế.

Hạch toán truy thu thuế sau thanh tra đối với tiền phạt, tiền chậm nộp thuế được thực hiện theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Nội dung hạch toán truy thu thuế sau thanh tra đối với tiền phạt, tiền chậm nộp thuế

Hạch toán truy thu thuế sau thanh tra đối với tiền phạt, tiền chậm nộp thuế bao gồm các nội dung sau:

  • Ghi nhận số tiền phạt, tiền chậm nộp thuế truy thu
  • Ghi nhận tiền phạt, tiền chậm nộp thuế truy thu đã nộp
  • Ghi nhận số tiền phạt, tiền chậm nộp thuế truy thu

Khi nhận được quyết định truy thu thuế, trong đó có số tiền phạt, tiền chậm nộp thuế, kế toán ghi nhận số tiền phạt, tiền chậm nộp thuế truy thu vào tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. Cụ thể, tùy theo loại thuế truy thu, kế toán ghi nhận vào các tài khoản sau:

  • Tài khoản 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp
  • Tài khoản 3332 – Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
  • Tài khoản 3333 – Thuế thu nhập cá nhân phải nộp
  • Tài khoản 3338 – Thuế tài nguyên, phí và lệ phí khác phải nộp

Bút toán ghi nhận:

  • Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
  • Có TK 3339 – Các khoản tiền phạt, tiền chậm nộp thuế

Ghi nhận tiền phạt, tiền chậm nộp thuế truy thu đã nộp

Khi nộp tiền phạt, tiền chậm nộp thuế truy thu vào ngân sách nhà nước, kế toán ghi nhận vào tài khoản 111 – Tiền mặt hoặc 112 – Tiền gửi ngân hàng.

Bút toán ghi nhận:

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt (hoặc 112 – Tiền gửi ngân hàng)
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Lưu ý

  • Trường hợp doanh nghiệp nộp tiền phạt, tiền chậm nộp thuế truy thu bằng tiền mặt, kế toán phải lập phiếu thu.
  • Trường hợp doanh nghiệp nộp tiền phạt, tiền chậm nộp thuế truy thu bằng chuyển khoản, kế toán phải lập chứng từ giao dịch ngân hàng.

Ví dụ

  • Doanh nghiệp A nhận được quyết định truy thu thuế giá trị gia tăng với số tiền là 10 triệu đồng, trong đó có tiền phạt là 1 triệu đồng và tiền chậm nộp thuế là 9 triệu đồng. Doanh nghiệp A đã thực hiện nộp tiền phạt, tiền chậm nộp thuế truy thu vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt.

Kế toán ghi nhận như sau:

Nợ TK 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp 10.000.000

Có TK 3339 – Các khoản tiền phạt, tiền chậm nộp thuế 1.000.000

Có TK 3338 – Thuế tài nguyên, phí và lệ phí khác phải nộp 9.000.000

Nợ TK 111 – Tiền mặt 10.000.000

Có TK 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp 10.000.000

Ngoài ra, kế toán cần lưu ý các quy định sau khi hạch toán truy thu thuế sau thanh tra đối với tiền phạt, tiền chậm nộp thuế:

  • Số tiền phạt, tiền chậm nộp thuế truy thu được xác định trên cơ sở quyết định truy thu thuế của cơ quan thuế.
  • Khoản tiền phạt, tiền chậm nộp thuế truy thu đã nộp được ghi nhận vào tài khoản 111 – Tiền mặt hoặc 112 – Tiền gửi ngân hàng.
  • Các bút toán hạch toán truy thu thuế sau thanh tra đối với tiền phạt, tiền chậm nộp thuế phải được ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời và theo đúng quy định của pháp luật về kế toán.

4. Hạch toán truy thu thuế sau thanh tra đối với tiền thuế truy thu thêm

Hạch toán truy thu thuế sau thanh tra đối với tiền thuế truy thu thêm

Theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, truy thu thuế sau thanh tra được hạch toán như sau:

Tài khoản kế toán sử dụng:

Tài khoản 3334 – Thuế GTGT phải nộp theo quyết định xử lý của cơ quan thuế: Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo quyết định xử lý của cơ quan thuế, bao gồm:

  • Số thuế GTGT chưa nộp phát sinh trong kỳ kế toán;
  • Số thuế GTGT đã nộp nhưng bị cơ quan thuế truy thu;
  • Số thuế GTGT phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót;
  • Số thuế GTGT phải nộp do thay đổi chính sách thuế.

Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, bao gồm:

  • Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh trong kỳ kế toán;
  • Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng bị cơ quan thuế truy thu;
  • Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót;
  • Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp do thay đổi chính sách thuế.

Hạch toán truy thu thuế sau thanh tra đối với tiền thuế truy thu thêm:

Trường hợp 1: Truy thu thuế GTGT

  • Khi cơ quan thuế ban hành quyết định truy thu thuế GTGT:

Nợ TK 3334 – Thuế GTGT phải nộp theo quyết định xử lý của cơ quan thuế

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

  • Khi nộp thuế GTGT truy thu thêm:

Nợ TK 3334 – Thuế GTGT phải nộp theo quyết định xử lý của cơ quan thuế

Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Trường hợp 2: Truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Khi cơ quan thuế ban hành quyết định truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp:

Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 3333 – Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

  • Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp truy thu thêm:

Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Một số lưu ý khi hạch toán truy thu thuế sau thanh tra đối với tiền thuế truy thu thêm:

  • Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế truy thu thêm theo nhiều lần, doanh nghiệp phải hạch toán chi tiết từng lần nộp thuế.
  • Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế truy thu thêm bằng tiền mặt, doanh nghiệp phải lập phiếu thu để phản ánh nghiệp vụ này.
  • Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế truy thu thêm bằng tiền gửi ngân hàng, doanh nghiệp phải lập giấy nộp tiền vào ngân hàng để phản ánh nghiệp vụ này.

Ví dụ minh họa:

Công ty A có quyết định truy thu thuế GTGT của năm 2023 là 100 triệu đồng. Công ty A đã nộp thuế GTGT của năm 2023 là 50 triệu đồng.

Khi cơ quan thuế ban hành quyết định truy thu thuế GTGT, Công ty A hạch toán như sau:

  • Nợ TK 3334 – Thuế GTGT phải nộp theo quyết định xử lý của cơ quan thuế (100 triệu đồng)
  • Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (50 triệu đồng)
  • Có TK 3334 – Thuế GTGT phải nộp theo quyết định xử lý của cơ quan thuế (50 triệu đồng)
  • Khi Công ty A nộp thuế GTGT truy thu thêm, Công ty A hạch toán như sau:
  • Nợ TK 3334 – Thuế GTGT phải nộp theo quyết định xử lý của cơ quan thuế (50 triệu đồng)
  • Có TK 111 – Tiền mặt (50 triệu đồng)

5. Một số lưu ý khi hạch toán các khoản truy thu thuế sau thanh tra thuế

Khi doanh nghiệp bị cơ quan thuế truy thu thuế sau thanh tra thuế, kế toán cần lưu ý một số vấn đề sau khi hạch toán các khoản truy thu thuế:

Xác định thời điểm hạch toán

Thời điểm hạch toán truy thu thuế phụ thuộc vào thời điểm cơ quan thuế ban hành quyết định truy thu thuế. Nếu quyết định truy thu thuế được ban hành sau ngày kết thúc kỳ kế toán, thì kế toán hạch toán vào kỳ kế toán tiếp theo. Nếu quyết định truy thu thuế được ban hành trước ngày kết thúc kỳ kế toán, thì kế toán hạch toán vào kỳ kế toán hiện hành.

Xác định đối tượng hạch toán

Các khoản truy thu thuế được hạch toán vào tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. Cụ thể, các khoản truy thu thuế sau thanh tra thuế được hạch toán như sau:

  • Truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp được hạch toán vào tài khoản 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Truy thu thuế giá trị gia tăng được hạch toán vào tài khoản 33311 – Thuế giá trị gia tăng đầu ra.
  • Truy thu thuế tiêu thụ đặc biệt được hạch toán vào tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Truy thu các loại thuế khác được hạch toán vào các tài khoản 3333 – Thuế bảo vệ môi trường, 3335 – Thuế thu nhập cá nhân, 3338 – Thuế khác,…

Ngoài ra, kế toán cũng cần lưu ý một số vấn đề sau khi hạch toán truy thu thuế sau thanh tra thuế:

  • Nếu doanh nghiệp không đồng ý với quyết định truy thu thuế của cơ quan thuế, thì có thể khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật. Trong thời gian khiếu nại hoặc khởi kiện, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quyết định truy thu thuế.
  • Nếu doanh nghiệp đã nộp đủ các khoản truy thu thuế, thì cần lập chứng từ nộp tiền thuế và lưu giữ chứng từ này để làm căn cứ đối chiếu khi cần thiết.

Trên đây là một số thông tin về Cách hạch toán các khoản truy thu thuế sau thanh tra thuế. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0764704929