087.790.7790

6 Bước đọc hiểu báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là một tập hợp các bảng biểu và thông tin phản ánh tình hình tài chính của một doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định. Vậy 6 Bước đọc hiểu báo cáo tài chính là những bước gì ? Hãy để bài viết này của ACC giúp bạn hiểu rõ hơn 

6 Bước đọc hiểu báo cáo tài chính
6 Bước đọc hiểu báo cáo tài chính

Bước 1: Xác định rõ phạm vi thời gian của bản báo cáo tài chính 

Phạm vi thời gian của bản báo cáo tài chính là khoảng thời gian mà báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp.

Phạm vi thời gian của báo cáo tài chính được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính. Đối với các doanh nghiệp hoạt động theo năm dương lịch, thì phạm vi thời gian của báo cáo tài chính là từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm dương lịch đó. Đối với các doanh nghiệp hoạt động theo năm tài chính, thì phạm vi thời gian của báo cáo tài chính là từ ngày đầu tiên của năm tài chính đến ngày cuối cùng của năm tài chính đó.

Việc xác định rõ phạm vi thời gian của bản báo cáo tài chính là rất quan trọng, vì nó giúp các bên liên quan hiểu rõ về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định.

Dưới đây là một số trường hợp cụ thể cần xác định rõ phạm vi thời gian của bản báo cáo tài chính:

  • Khi đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp: Các bên liên quan cần xem xét báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định để có thể đánh giá được xu hướng biến động của tình hình tài chính của doanh nghiệp.
  • Khi so sánh tình hình tài chính của các doanh nghiệp: Các bên liên quan cần xem xét báo cáo tài chính của các doanh nghiệp trong cùng một khoảng thời gian để có thể so sánh được tình hình tài chính của các doanh nghiệp một cách chính xác.
  • Khi đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Các bên liên quan cần xem xét báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định để có thể đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Bước 2: Xem ý kiến của kiểm toán viên 

Ý kiến của kiểm toán viên là một phần quan trọng của báo cáo tài chính. Ý kiến của kiểm toán viên là kết luận của kiểm toán viên về việc báo cáo tài chính có được lập và trình bày một cách trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không.

Có 4 loại ý kiến của kiểm toán viên:

  • Ý kiến chấp nhận toàn phần: Ý kiến này được đưa ra trong trường hợp kiểm toán viên kết luận rằng báo cáo tài chính đã được lập và trình bày một cách trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu.
  • Ý kiến chấp nhận có điều kiện: Ý kiến này được đưa ra trong trường hợp kiểm toán viên kết luận rằng báo cáo tài chính đã được lập và trình bày một cách trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu, ngoại trừ một số vấn đề nhất định đã được nêu trong báo cáo kiểm toán.
  • Ý kiến không chấp nhận toàn phần: Ý kiến này được đưa ra trong trường hợp kiểm toán viên kết luận rằng báo cáo tài chính không được lập và trình bày một cách trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu.
  • Ý kiến từ chối đưa ra ý kiến: Ý kiến này được đưa ra trong trường hợp kiểm toán viên không thể đưa ra ý kiến về việc báo cáo tài chính có được lập và trình bày một cách trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không.
  • Để hiểu ý kiến của kiểm toán viên, cần lưu ý một số điểm sau:

Ý kiến của kiểm toán viên chỉ áp dụng cho các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính. Các khía cạnh trọng yếu là các khía cạnh có thể ảnh hưởng đáng kể đến quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính.

Ý kiến của kiểm toán viên chỉ được đưa ra trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán mà kiểm toán viên đã thu thập được.

Dưới đây là một số ví dụ về ý kiến của kiểm toán viên:

  • Ví dụ về ý kiến chấp nhận toàn phần:

“Công ty TNHH ABC đã lập và trình bày báo cáo tài chính năm 2023 theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các quy định của pháp luật hiện hành một cách trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu.”

  • Ví dụ về ý kiến chấp nhận có điều kiện:

“Công ty TNHH ABC đã lập và trình bày báo cáo tài chính năm 2023 theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các quy định của pháp luật hiện hành một cách trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu, ngoại trừ một số vấn đề nhất định đã được nêu trong báo cáo kiểm toán.”

  • Ví dụ về ý kiến không chấp nhận toàn phần:

“Công ty TNHH ABC đã lập và trình bày báo cáo tài chính năm 2023 theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các quy định của pháp luật hiện hành, nhưng báo cáo tài chính không thể hiện trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và dòng tiền của công ty do những sai sót trọng yếu sau đây:”

  • Ví dụ về ý kiến từ chối đưa ra ý kiến:

“Do kiểm toán viên không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến về việc báo cáo tài chính có được lập và trình bày một cách trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không, do đó, kiểm toán viên từ chối đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính năm 2023 của Công ty TNHH ABC.”

Bước 3: Đọc hiểu bảng cân đối kế toán 

Bảng cân đối kế toán là một trong bốn báo cáo tài chính của doanh nghiệp, cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Bảng cân đối kế toán có cấu trúc gồm hai phần: tài sản và nguồn vốn.

Tài sản là những nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai. Tài sản được phân loại thành hai loại: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.

Nguồn vốn là nguồn gốc hình thành tài sản của doanh nghiệp. Nguồn vốn được phân loại thành hai loại: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.

Cách đọc hiểu bảng cân đối kế toán

Để đọc hiểu bảng cân đối kế toán, cần lưu ý các vấn đề sau:

  • Cấu trúc của bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán được cấu trúc gồm hai phần: tài sản và nguồn vốn.

  • Ký hiệu của các tài khoản

Các tài khoản trên bảng cân đối kế toán được ký hiệu bằng chữ cái in hoa.

  • Ý nghĩa của các chỉ tiêu

Mỗi chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán có một ý nghĩa nhất định. Doanh nghiệp cần hiểu rõ ý nghĩa của các chỉ tiêu để có thể đọc hiểu và phân tích bảng cân đối kế toán một cách chính xác.

Một số chỉ tiêu quan trọng trên bảng cân đối kế toán

  • Tổng tài sản là tổng giá trị của tất cả các tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
  • Tổng nguồn vốn là tổng giá trị của tất cả các nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
  • Nợ phải trả ngắn hạn là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm kể từ ngày báo cáo.
  • Tài sản ngắn hạn là các tài sản có thể được thanh toán trong vòng một năm kể từ ngày báo cáo.
  • Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn do các chủ sở hữu của doanh nghiệp bỏ ra hoặc hình thành trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Phân tích bảng cân đối kế toán

Phân tích bảng cân đối kế toán là quá trình đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp dựa trên các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán. Phân tích bảng cân đối kế toán giúp doanh nghiệp có thể phát hiện các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Một số chỉ tiêu quan trọng cần phân tích trên bảng cân đối kế toán bao gồm:

  • Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng tài sản

Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng tài sản phản ánh khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp. Tỷ lệ này càng thấp thì khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp càng cao.

  • Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản

Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản phản ánh khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Tỷ lệ này càng cao thì khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp càng cao.

  • Tỷ lệ vòng quay tài sản

Tỷ lệ vòng quay tài sản phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Tỷ lệ này càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao.

  • Tỷ lệ thanh toán nhanh

Tỷ lệ thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Tỷ lệ này càng cao thì khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao.

Bước 4: Đọc báo cáo kết quả kinh doanh 

Báo cáo kết quả kinh doanh (P&L) là một báo cáo tài chính phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán cụ thể. Báo cáo này bao gồm các thông tin về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.

Báo cáo kết quả kinh doanh có thể được phân thành các phần sau:

  • Doanh thu: Là tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán và cung cấp trong kỳ báo cáo.
  • Chi phí: Là tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã mua vào để phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo.
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận khác: Là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của các hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp: Là khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước trên phần lợi nhuận của doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận sau thuế: Là phần lợi nhuận còn lại của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Để đọc và hiểu báo cáo kết quả kinh doanh, cần nắm được các khái niệm và công thức tính toán sau:

Doanh thu:

  • Doanh thu thuần: Là doanh thu mà doanh nghiệp thu được sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là doanh thu mà doanh nghiệp thu được từ việc bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
  • Doanh thu hoạt động tài chính: Là doanh thu mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động đầu tư tài chính.
  • Doanh thu hoạt động khác: Là doanh thu mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động kinh doanh khác.

Chi phí:

  • Chi phí sản xuất kinh doanh: Là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để tạo ra sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ.
  • Chi phí bán hàng: Là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
  • Chi phí quản lý: Là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để quản lý doanh nghiệp.
  • Chi phí tài chính: Là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để trả lãi cho các khoản vay và đầu tư tài chính.
  • Chi phí khác: Là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra từ các hoạt động kinh doanh khác.

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:

  • Lợi nhuận gộp: Là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sản xuất kinh doanh.
  • Lợi nhuận trước thuế: Là phần chênh lệch giữa lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và các khoản chi phí khác.

Lợi nhuận khác:

  • Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Là phần chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.
  • Lợi nhuận từ hoạt động khác: Là phần chênh lệch giữa doanh thu hoạt động khác và chi phí hoạt động khác.

Thuế thu nhập doanh nghiệp: Là khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước trên phần lợi nhuận của doanh nghiệp.

Sau khi nắm được các khái niệm và công thức tính toán trên, có thể đọc và hiểu báo cáo kết quả kinh doanh theo các bước sau:

  1. Xem xét tổng quan báo cáo:
  • Xem xét tổng doanh thu và tổng chi phí trong kỳ.
  • Xem xét tỷ trọng của từng loại doanh thu và chi phí trong tổng doanh thu và tổng chi phí.
  • Xem xét sự thay đổi của doanh thu, chi phí so với cùng kỳ hoặc kỳ trước.
  1. Phân tích các chỉ tiêu chính:
  • Doanh thu thuần: Doanh thu thuần càng cao thì doanh nghiệp càng hoạt động hiệu quả.
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh càng cao thì doanh nghiệp càng tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho khách hàng.
  • Lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế càng cao thì doanh nghiệp càng có nhiều khả năng tạo ra lợi nhuận cho cổ đông.
  1. So sánh báo cáo kết quả kinh doanh của các kỳ:
  • So sánh doanh thu, chi phí, lợi nhuận của các kỳ để đánh giá xu hướng hoạt động của doanh nghiệp.
  • So sánh doanh thu, chi phí, lợi nhuận của các doanh nghiệp cùng ngành để đánh giá vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Bước 5: Đọc báo cáo lưu chuyển tiền tệ 

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Statement of Cash Flows) là một loại báo cáo tài chính phản ánh dòng tiền vào và ra của một doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định. Báo cáo này giúp nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tư và các bên liên quan khác hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp, bao gồm khả năng tạo ra tiền mặt, khả năng sử dụng tiền mặt và khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được chia thành ba phần chính:

  • Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: phản ánh các dòng tiền vào và ra liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
  • Tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Tiền thu từ cho vay, bán tài sản,…
  • Tiền chi cho mua nguyên vật liệu, hàng hóa, chi phí nhân công, chi phí quản lý,…
  • Tiền chi cho trả nợ,…
  • Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: phản ánh các dòng tiền vào và ra liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, bán, thanh lý tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính,…
  • Tiền thu từ bán tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính
  • Tiền chi mua tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính
  • Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: phản ánh các dòng tiền vào và ra liên quan đến việc huy động vốn, trả nợ,…
  • Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu,…
  • Tiền chi trả cổ tức, lợi nhuận,…
  • Tiền chi trả nợ vay,…

Để đọc hiểu báo cáo lưu chuyển tiền tệ, cần lưu ý những điểm sau:

  • Tổng số luồng tiền vào và ra của ba phần báo cáo phải bằng nhau. Đây là một nguyên tắc quan trọng trong kế toán.
  • Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh là phần quan trọng nhất của báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Đây là phần phản ánh khả năng tạo ra tiền mặt của doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính thường không ổn định. Doanh nghiệp có thể có luồng tiền vào lớn trong một kỳ nhưng luồng tiền ra lớn trong kỳ khác.

Dưới đây là một số chỉ tiêu quan trọng có thể được tính toán từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

  • Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh: Là tổng số luồng tiền vào và ra từ hoạt động kinh doanh. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra tiền mặt của doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư: Là tổng số luồng tiền vào và ra từ hoạt động đầu tư. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sử dụng tiền mặt của doanh nghiệp cho việc mua sắm, xây dựng, bán, thanh lý tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính.
  • Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính: Là tổng số luồng tiền vào và ra từ hoạt động tài chính. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng huy động vốn và trả nợ của doanh nghiệp.

Bằng cách phân tích các chỉ tiêu này, nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tư và các bên liên quan khác có thể đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp, bao gồm:

  • Khả năng tạo ra tiền mặt của doanh nghiệp: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương cho thấy doanh nghiệp đang tạo ra tiền mặt từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đây là một dấu hiệu tích cực về khả năng tài chính của doanh nghiệp.
  • Khả năng sử dụng tiền mặt của doanh nghiệp: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính dương cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tiền mặt hiệu quả. Tuy nhiên, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính dương quá lớn cũng có thể là dấu hiệu của việc doanh nghiệp đang đầu tư quá nhiều hoặc vay nợ quá nhiều.
  • Khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp: Nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương, doanh nghiệp có khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của mình từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm, doanh nghiệp cần huy động vốn từ các hoạt động khác để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của mình.

Bước 6: Đọc phần thuyết minh báo cáo tài chính 

Phần thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận không thể tách rời của báo cáo tài chính, được dùng để phân tích chi tiết những thông tin, số liệu đã được trình bày trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Nội dung của thuyết minh báo cáo tài chính bao gồm các nội dung sau:

  • Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
  • Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
  • Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
  • Các chính sách kế toán áp dụng
  • Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo tình hình tài chính
  • Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
  • Thông tin khác

Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo tình hình tài chính bao gồm:

  • Giá trị còn lại của tài sản cố định
  • Giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định
  • Giá trị tài sản cố định hữu hình đang xây dựng
  • Giá trị đầu tư tài chính dài hạn
  • Giá trị đầu tư vào công ty liên kết
  • Giá trị đầu tư vào công ty liên doanh
  • Giá trị khoản đầu tư dài hạn khác
  • Giá trị hàng tồn kho
  • Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho
  • Giá trị các khoản phải thu ngắn hạn
  • Giá trị các khoản phải thu dài hạn
  • Giá trị các khoản trả trước ngắn hạn
  • Giá trị các khoản trả trước dài hạn
  • Giá trị các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
  • Giá trị các khoản nợ ngắn hạn
  • Giá trị các khoản nợ dài hạn
  • Giá trị các khoản thuế và các khoản phải nộp khác
  • Giá trị vốn chủ sở hữu

Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm:

  • Lợi nhuận gộp
  • Chi phí bán hàng
  • Chi phí quản lý
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
  • Thu nhập khác
  • Chi phí khác
  • Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm:

  • Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh
  • Luồng tiền từ hoạt động đầu tư
  • Luồng tiền từ hoạt động tài chính
  • Thay đổi trong lượng tiền và các khoản tương đương tiền
  • Thông tin khác bao gồm các thông tin khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể.

Ý nghĩa của thuyết minh báo cáo tài chính

  • Thuyết minh báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp thông tin chi tiết, bổ sung cho các thông tin đã được trình bày trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Thông tin này giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ hơn về tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Ví dụ

Ví dụ, thuyết minh báo cáo tài chính có thể cung cấp thông tin về:

  • Nguyên tắc kế toán áp dụng cho từng khoản mục tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
  • Phương pháp xác định giá trị của tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
  • Các khoản mục tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu có giá trị lớn hoặc có tính chất phức tạp.
  • Các sự kiện và giao dịch quan trọng đã xảy ra trong kỳ kế toán.
  • Các rủi ro và bất chắc trọng yếu có thể ảnh hưởng đến tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Trên đây là một số thông tin về 6 Bước đọc hiểu báo cáo tài chính. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng