087.790.7790

Cách hạch toán nhập kho thành phẩm

Việc quản lý kho hàng hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó, định khoản nhập kho thành phẩm là một quy trình quan trọng cần được thực hiện chính xác và hiệu quả. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn “bí kíp” để tối ưu hóa quy trình nhập kho thành phẩm,

Cách hạch toán nhập kho thành phẩm
Cách hạch toán nhập kho thành phẩm

1. Căn cứ pháp lý nhập kho thành phẩm

Thông tư 133/2016/TT-BTC;
Thông tư 200/2016/TT-BTC.

2. Khái niệm cơ bản về thành phẩm

Thành phẩm là những sản phẩm đã trải qua quá trình chế biến do thuê ngoài hoặc được các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp gia công tạo thành, đã qua kiểm duyệt, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và tiến hành nhập kho. Thành phẩm được cấu thành từ các bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ.

3. Mô tả nghiệp vụ nhập kho thành phẩm

a.    Đối với thành phẩm tự sản xuất tại phân xưởng 

–    Xuất nguyên vật liệu cho phân xưởng sản xuất, cuối kỳ thành phẩm đem nhập kho. Sản phẩm dở dang để tại phân xưởng hoặc mang về nhập kho chờ xử lý.

–    Kế toán kho lập Phiếu nhập kho nguyên vật liệu, thành phẩm, sau đó chuyển Kế toán trưởng ký duyệt. lớp học kế toán thực hành

–    Thủ kho đối chiếu hàng trong kho với phiếu nhập kho, nhận hàng và ký vào phiếu nhập kho.

–    Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán tổng hợp ghi sổ kế toán kho.

b.  Đối với thành phẩm mang gia công

–    Doanh nghiệp ký hợp đồng gia công.

–    Chuyển nguyên vật liệu cần thiết sang bên gia công hoặc bên gia công tự nhập nguyên vật liệu để gia công.

–    Cuối kỳ, nhận lại thành phẩm.

•    Nếu doanh nghiệp xuất nguyên vật liệu thì nhập lại toàn bộ phế liệu dở dang.

•    Nếu bên gia công tự chuẩn bị nguyên liệu thì chỉ nhận về thành phẩm.

–    Kế toán kho lập Phiếu nhập kho nguyên vật liệu, thành phẩm, sau đó chuyển Kế toán trưởng ký duyệt.

–    Thủ kho đối chiếu hàng trong kho với phiếu nhập kho, nhận hàng và ký vào phiếu nhập kho. Nên học kế toán ở đâu

–    Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán tổng hợp ghi sổ kế toán kho.

4. Phân biệt cách hạch toán nhập kho thành phẩm trong QĐ 48/2006 và TT 200/2014

–    Hạch toán nhập kho thành phẩm theo QĐ 48, không có các tài khoản chi phí sản xuất

TK 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,

622 – chi phí nhân công trực tiếp,

623 – chi phí máy thi công và

627 – chi phí sản xuất chung.

Các chi phí được hạch toán thẳng vào các tài khoản cấp 2 của TK 154 – sản xuất sản phẩm dở dang.

–    Hạch toán nhập kho thành phẩm theo TT 200, hạch toán các khoản mục chi phí vào các tài khoản chi phí sản xuất TK 621, 622, 623 và 627.

5. Cách hạch toán định khoản nhập kho thành phẩm

5.1. Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Sau khi thành phẩm được sản xuất hoặc gia công hoàn thiện, đã thông qua các bước kiểm tra, duyệt phiếu nhập kho hợp lệ, kế toán tiến hành ghi nhận sổ thành phẩm như sau:

Nợ TK 155: Thành phẩm nhập kho;

Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Khi nhập kho thành phẩm, kế toán ghi nhận trước theo số lượng xác định. Sau khi tập hợp hết các chi phí mới, kế toán tiến hành tính giá thành để ghi nhận giá trị nhập kho đúng nhất.

Một số phương pháp tính giá thành phẩm nhập kho có thể áp dụng:

Phương pháp trực tiếp;
Phương pháp định mức;
Phương pháp hệ số;
Phương pháp loại trừ;
Phương pháp phân bước;
Phương pháp tính giá thành sản phẩm thông qua đơn đặt hàng.

5.2. Hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Đầu kỳ, doanh nghiệp kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào tài khoản 632 (giá vốn hàng bán), ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán;

Có TK 155: Thành phẩm.

Cuối kỳ, doanh nghiệp kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên nợ tài khoản 155 (thành phẩm), ghi:

Nợ TK 155 – Thành phẩm;

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

5.3. Hạch toán thừa, thiếu thành phẩm và dự phòng giảm giá

➤ Hạch toán trường hợp thừa, thiếu thành phẩm

Doanh nghiệp trong quá trình theo dõi và kiểm kê kho có thể phát hiện ra trường hợp thừa, thiếu thành phẩm. Khi đó, bộ phận kiểm kê cần tiến hành lập biên bản số lượng hàng thừa, thiếu, xác định nguyên nhân và ghi nhận vào sổ kế toán.

Nếu thừa thành phẩm do sai sót hoặc chưa ghi sổ kế toán, phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán theo cách hạch toán các đầu mục tài khoản dưới đây:

Trường hợp các bộ phận chưa tìm ra được nguyên nhân thừa thành phẩm, phải chờ xử lý:
Nợ TK 155 – Thành phẩm;

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

Sau khi thống nhất được nguyên nhân dẫn đến thừa thành phẩm:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác;

Có các tài khoản liên quan.

Trường hợp các bộ phận chưa tìm ra được nguyên nhân thiếu thành phẩm, phải chờ xử lý:
Nợ TK 138 – Phải thu khác;

Có TK 155 – Thành phẩm.

Sau khi thống nhất được nguyên nhân dẫn đến thiếu thành phẩm:
Nợ các tài khoản liên quan;

Có TK 138 – Phải thu khác.

➤ Hạch toán trường hợp dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Doanh nghiệp qua khâu kiểm kê phát hiện tồn kho đối với vật tư, hàng hóa phải hủy bỏ vì một số lý do như: hết hạn sử dụng, phẩm chất, hư hỏng, hết giá trị sử dụng thì phải tiến hành lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, ghi nhận:

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản;

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán;

Có TK 152, 153, 155, 156.

6.Ví dụ minh họa về hạch toán nhập kho thành phẩm

6.1. Ví dụ hạch toán nhập kho thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên

Công ty Anpha hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Ngày 24/08/2023, công ty nhập kho lô thành phẩm hoàn thành nhập kho một số thành phẩm như sau:

Thành phẩm A: Số lượng 100 chiếc, đơn giá 100.000 đồng/chiếc;
Thành phẩm B: Số lương 200 chiếc, đơn giá 200.000 đồng/chiếc.
Kế toán công ty làm thủ tục nhập kho số thành phẩm trên như sau:

Nợ tài khoản 155: 50.000.000 đồng;

Có tài khoản 154: 100 x 100.000 + 200 x 200.000.

6.2. Ví dụ hạch toán nhập kho thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ 

Công ty Anpha hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, có số liệu như sau:

Tại ngày 01/07/2023, số liệu tồn kho thành phẩm:
Thành phẩm A: Số lượng 50 chiếc, giá trị 5.000.000 đồng;
Thành phẩm B: Số lượng 100 chiếc, đơn giá 20.000.000 đồng.
Tại thời điểm cuối kỳ 30/09/2023, công ty kiểm kê xác định số lượng hàng còn tồn như sau:
Thành phẩm A: Số lượng 30 chiếc, giá trị 3.000.000 đồng;
Thành phẩm B: Số lương 70 chiếc, giá trị 14.000.000 đồng.
Kế toán tiến hành hạch toán như sau:

Tại thời điểm 01/07/2023:
Nợ TK 632: 25.000.000 đồng;

Có TK 155: 25.000.000 đồng.

Tại ngày 24/08/2023, nhập kho thêm thành phẩm, ghi nhận:
Nợ TK 632: 50.000.000 đồng;

Có TK 154: 50.000.000 đồng.

Cuối kỳ, tại ngày 30/09/2023 kiểm kê thành phẩm tồn kho, kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ:
Nợ TK 155: 17.000.000 đồng;

Có TK 632: 17.000.000 đồng.

Cuối kỳ, kế toán xác định giá trị thành phẩm xuất kho bán, kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ vào bên nợ tài khoản 911:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh: 58.000.000 đồng;

Có TK 632 – Giá vốn hàng hóa: 58.000.000 đồng.

7. Một số câu hỏi khác về định khoản nhập kho thành phẩm

 Doanh nghiệp phân biệt thành phẩm và sản phẩm như thế nào?

Để phân biệt giữa thành phẩm và sản phẩm, doanh nghiệp có thể dựa vào một số chỉ tiêu như sau:

➤ Đối với thành phẩm:

Chỉ tiêu giới hạn: Thành phẩm được định nghĩa là kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất;
Chỉ tiêu phạm vi: Phạm vi thành phẩm được xác định là giai đoạn cuối cùng của quy trình trong một khâu sản xuất.

➤ Đối với sản phẩm:

Chỉ tiêu giới hạn: Sản phẩm là kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất hay quá trình cung cấp dịch vụ;
Chỉ tiêu phạm vi: Phạm vi của sản phẩm bao gồm cả thành phẩm và bán thành phẩm.

Bài viết trên đã cung cấp những thông tin cần thiết về nhập kho thành phẩm và các bước hạch toán nhập kho thành phẩm. Một việc vô cùng quan trọng trong quá trình kinh doanh của các công ty. Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn tối ưu hơn quy trình nhập kho thành phẩm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng