087.790.7790

Cách hạch toán khấu hao tài sản cố định TK 214 mới nhất

Khấu hao tài sản cố định là một quy trình quan trọng trong lĩnh vực kế toán. Và để thực hiện khấu hao một cách chính xác và hiệu quả, việc nắm vững cách hạch toán theo tài khoản 214 là vô cùng quan trọng. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ đề cập đến cách hạch toán khấu hao tài sản cố định theo TK 214 mới nhất, cùng nhau tìm hiểu chi tiết để áp dụng vào thực tế kế toán doanh nghiệp!

1. Hạch toán khi mua Tài sản cố định

1.1.Trường hợp mua TSCĐ sử dụng được ngay

Khi mua TSCĐ và có khả năng sử dụng ngay mà không cần lắp đặt hay đầu tư thêm, bạn sẽ thực hiện hạch toán như sau:

  • Nợ TK 211: TSCĐ (Nguyên giá, không bao gồm thuế GTGT)
  • Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ
  • Có TK 1121 hoặc TK 331 (tùy theo tình huống)

Nếu bạn mua TSCĐ hữu hình và kèm theo thiết bị phụ tùng thay thế, bạn sẽ thêm:

  • Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
  • Nợ TK 1534: Công cụ, dụng cụ (thiết bị, phụ tùng thay thế)
  • Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ
  • Có các TK 111, 112, 331 (tùy theo tình huống)

Trường hợp mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm hoặc trả góp, bạn sẽ thực hiện như sau:

  • Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (nguyên giá – ghi theo giá mua trả tiền ngay)
  • Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Nợ TK 242: Chi phí trả trước (phần lãi trả chậm là sự chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ giá mua trả tiền ngay và thuế GTGT, nếu có)
  • Có các TK 111, 112, 331

Định kỳ khi thanh toán tiền cho người bán, bạn sẽ ghi:

    • Nợ TK 331: Phải trả cho người bán
    • Có các TK 111, 112 (số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ).

Định kỳ, khi tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, bạn ghi:

    • Nợ TK 635: Chi phí tài chính
    • Có TK 242: Chi phí trả trước

Trong trường hợp được tài trợ, biếu, hoặc tặng TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh, bạn ghi:

  • Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
  • Có TK 711: Thu nhập khác

Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình được tài trợ, biếu, tặng sẽ tính vào nguyên giá và ghi:

    • Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
    • Có các TK 111, 112, 331 (tùy từng loại chi phí)

Trong trường hợp mua TSCĐ hữu hình như là nhà cửa hoặc vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất và đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh, bạn ghi:

  • Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (nguyên giá – chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)
  • Nợ TK 213: TSCĐ vô hình (nguyên giá – chi tiết quyền sử dụng đất)
  • Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có các TK 111, 112, 331 (tùy từng trường hợp)

1.2. Trường hợp mua TSCĐ cần lắp đặt hoặc đầu tư thêm

Nếu bạn mua TSCĐ mà cần lắp đặt hoặc đầu tư thêm trước khi có thể sử dụng, bạn sẽ thực hiện hạch toán như sau:

  • Nợ TK 241: Mua sắm TSCĐ
  • Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
  • Có các TK 112, 331 (tùy theo tình huống)

Khi có biên bản bàn giao và nghiệm thu, bạn ghi:

  • Nợ TK 211: Tài sản cố định
  • Có TK 241

1.3. Trường hợp nhận vốn góp hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ

  • Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
  • Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

2. Trích khấu hao TSCĐ hàng tháng

Khi đã xác định được việc mua TSCĐ và bộ phận sử dụng, bạn cần xác định ngày đưa vào sử dụng để tính trích khấu hao hàng tháng.

Đến cuối kỳ kế toán, bạn thực hiện hạch toán khoản Chi phí trích khấu hao TSCĐ trong tháng theo từng bộ phận sử dụng:

  • Nợ TK 154: Bộ phận sản xuất (Theo TT 133)
  • Nợ TK 6421: Bộ phận Bán hàng (Theo TT 133)
  • Nợ TK 6422: Bộ phận Quản lý (Theo TT 133)
  • Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công (Theo TT 200)
  • Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (Theo TT 200)
  • Nợ TK 641: Chi phí bán hàng (Theo TT 200)
  • Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (Theo TT 200)
  • Có TK 2141: Hao mòn Tài sản cố định Hữu hình
  • Có TK 2142, 2143, 2147 (Tùy từng loại TSCĐ)

Chú ý: Hạch toán trích khấu hao đến khi bằng nguyên giá (Bên TK 211).

3. Hạch toán giảm Tài sản cố định

Trong trường hợp nhượng bán hoặc thanh lý TSCĐ, bạn thực hiện hạch toán như sau:

  • Nợ các TK 111, 112, 131…
  • Có TK 711: Thu nhập khác (giá bán chưa có thuế GTGT)
  • Có TK 3331: Thuế giá trị gia tăng phải nộp (33311)

Nếu không tách ngay được thuế GTGT, thì thu nhập khác sẽ bao gồm cả thuế GTGT. Định kỳ kế toán ghi giảm thu nhập khác đối với số thuế GTGT phải nộp.

Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán, thanh lý:

  • Nợ TK 2141: Hao mòn TSCĐ (giá trị đã hao mòn)
  • Nợ TK 811: Chi phí khác (giá trị còn lại)
  • Có TK 211: TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Khấu hao tài sản cố định là một phần quan trọng trong quy trình kế toán của một doanh nghiệp. Việc thực hiện khấu hao theo quy định và hạch toán đúng tài khoản 214 mới nhất giúp doanh nghiệp có sự quản lý tài chính chính xác và hiệu quả hơn. Chúng tôi hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thực hiện kế toán khấu hao tài sản cố định theo TK 214 mới nhất. Hãy áp dụng và tối ưu hóa kế toán cho doanh nghiệp của bạn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng