0764704929

Những điều kiện ưu đãi thuế tndn theo quy định

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân kinh doanh. Vậy điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như thế nào ? Hãy cùng ACC tìm hiểu về vấn đề này thông qua bài viết dưới đây của ACC 

1. Những mức thu nhập phải chịu thu nhập doanh nghiệp

Những điều kiện ưu đãi thuế tndn theo quy định
Những điều kiện ưu đãi thuế tndn theo quy định

Theo quy định của pháp luật hiện hành, thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, bao gồm:

  • Thu nhập từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
  • Thu nhập từ hoạt động vận tải, bốc xếp, đại lý, môi giới, tư vấn, thiết kế, giám sát thi công, xây dựng công trình.
  • Thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản.
  • Thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản, dầu, khí.
  • Thu nhập từ hoạt động đánh bắt, nuôi trồng thủy sản.
  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh bất động sản.
  • Thu nhập từ hoạt động xổ số, cá cược, trò chơi điện tử.
  • Thu nhập từ hoạt động khác.

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng tài sản.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển nhượng công nghệ.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản khác.

Thu nhập từ hoạt động tài chính, bao gồm:

  • Thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay.
  • Thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán.
  • Thu nhập từ hoạt động bảo hiểm.
  • Thu nhập từ hoạt động khác.

Thu nhập khác, bao gồm:

  • Thu nhập từ hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản.
  • Thu nhập từ hoạt động thừa kế, quà tặng.
  • Thu nhập từ trúng thưởng.
  • Thu nhập từ các hoạt động khác.

Ngoài ra, thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp còn bao gồm các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Ví dụ:

  • Doanh nghiệp A bán hàng hóa với giá 100 triệu đồng, chi phí sản xuất, kinh doanh là 50 triệu đồng. Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp A là 50 triệu đồng.
  • Doanh nghiệp B chuyển nhượng một phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn với giá 50 triệu đồng. Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp B là 50 triệu đồng.
  • Doanh nghiệp C cho vay tiền với lãi suất 10%/năm. Doanh nghiệp C thu lãi tiền vay trong năm là 10 triệu đồng. Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp C là 10 triệu đồng.

2. Những điều kiện được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Những điều kiện được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại Điều 17 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 78/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Theo đó, doanh nghiệp được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Điều kiện về lĩnh vực, địa bàn đầu tư

Doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

  • Điều kiện về hình thức đầu tư

Doanh nghiệp thực hiện đầu tư theo các hình thức quy định của pháp luật về đầu tư.

  • Điều kiện về thời gian hoạt động

Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  • Điều kiện về thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ

Doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ.

  • Điều kiện về nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Ví dụ: Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao được ưu đãi phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Sản phẩm, dịch vụ thuộc Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao được ưu đãi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Doanh nghiệp có dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư.
  • Doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao theo đúng nội dung dự án đầu tư được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư.

3. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2020, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các quy định sau:

Nguyên tắc chung

  • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng cho doanh nghiệp thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật.
  • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng cho thu nhập chịu thuế phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng cho toàn bộ thời gian được hưởng ưu đãi, trừ trường hợp quy định khác.

Nguyên tắc về xác định thu nhập chịu thuế được hưởng ưu đãi

  • Thu nhập chịu thuế được hưởng ưu đãi là thu nhập chịu thuế phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Trường hợp doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì thu nhập chịu thuế được hưởng ưu đãi là thu nhập chịu thuế của từng hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi.
  • Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đó không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Nguyên tắc về thời gian được hưởng ưu đãi

  • Thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế được hưởng ưu đãi.
  • Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mới thì thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới.
  • Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng thì thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mở rộng.

Ngoài ra, pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp cũng quy định một số nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp khác, cụ thể như:

Nguyên tắc về kết thúc thời gian được hưởng ưu đãi

Thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Doanh nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư không đúng tiến độ hoặc không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đầu tư.
  • Doanh nghiệp đã hưởng hết thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Nguyên tắc về chuyển nhượng dự án đầu tư

Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng dự án đầu tư thì thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của dự án đầu tư được chuyển nhượng được xác định như sau:

  • Đối với dự án đầu tư mới: Thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của dự án đầu tư được chuyển nhượng được tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp mới nhận chuyển nhượng dự án có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư.
  • Đối với dự án đầu tư mở rộng: Thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của dự án đầu tư được chuyển nhượng được tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp mới nhận chuyển nhượng dự án có thu nhập chịu thuế từ phần mở rộng của dự án đầu tư.

4. Những trường hợp không được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, những trường hợp không được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng quyền mua cổ phần, phần vốn góp.
  • Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác.
  • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ phát sinh ngoài khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp.
  • Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài.
  • Thu nhập của cơ sở kinh doanh không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 15, Điều 16 và Điều 17 Nghị định này.

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, pháp luật về đầu tư, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định để được hưởng ưu đãi thuế.
  • Doanh nghiệp không đáp ứng các điều kiện quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về ưu đãi thuế.

Trên đây là một số thông tin về Những điều kiện ưu đãi thuế tndn theo quy định. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0764704929