087.790.7790

Công văn hướng dẫn hạch toán truy thu thuế chi tiết

Hạch toán truy thu thuế là việc kế toán ghi nhận các khoản thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan thuế do có sai sót trong việc kê khai, nộp thuế. Vậy công văn hướng dẫn hạch toán truy thu thuế chi tiết như thế nào? Hãy cùng ACC tìm hiểu về vấn đề này thông qua bài viết dưới đây của ACC

1. Truy thu thuế là gì ?

Công văn hướng dẫn hạch toán truy thu thuế chi tiết
Công văn hướng dẫn hạch toán truy thu thuế chi tiết

Truy thu thuế là việc cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế nộp thêm số thuế chưa nộp hoặc nộp thiếu, số thuế nộp sai, tính sai, hoặc số tiền thuế chậm nộp theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp truy thu thuế

Có thể truy thu thuế trong các trường hợp sau:

  • Người nộp thuế khai sai, khai thiếu dẫn đến thiếu số thuế phải nộp.
  • Người nộp thuế không nộp thuế hoặc nộp không đúng thời hạn theo quy định.
  • Người nộp thuế không kê khai thuế hoặc kê khai thuế không đầy đủ, không chính xác.
  • Người nộp thuế trốn thuế.
  • Người nộp thuế vi phạm pháp luật về thuế khác dẫn đến thiếu số thuế phải nộp.

Căn cứ truy thu thuế

Cơ quan thuế có quyền truy thu thuế căn cứ vào các căn cứ sau:

  • Kết quả thanh tra thuế.
  • Kết quả kiểm tra thuế.
  • Kết quả kiểm toán thuế.
  • Kết quả điều tra, truy tố, xét xử của cơ quan có thẩm quyền.
  • Kết quả tự xác minh của cơ quan thuế.

Trình tự, thủ tục truy thu thuế

Trình tự, thủ tục truy thu thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Những quy định hạch toán truy thu thuế

Theo quy định của Luật Kế toán 2015 và Thông tư 200/2014/TT-BTC, kế toán hạch toán truy thu thuế theo các quy định sau:

  1. Tài khoản sử dụng để hạch toán truy thu thuế

Tài khoản sử dụng để hạch toán truy thu thuế là tài khoản 3338 – Thuế và các khoản phải nộp khác. Tài khoản này phản ánh số thuế và các khoản phải nộp khác phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

  1. Nội dung hạch toán truy thu thuế

Kế toán hạch toán truy thu thuế theo các nội dung sau:

Khi phát sinh nghĩa vụ truy thu thuế:

  • Nợ TK 3338 – Thuế và các khoản phải nộp khác (chi tiết loại thuế truy thu)
  • Có TK 111, 112

Khi nộp tiền truy thu thuế:

  • Nợ TK 111, 112
  • Có TK 3338 – Thuế và các khoản phải nộp khác (chi tiết loại thuế truy thu)
  1. Ví dụ hạch toán truy thu thuế

Công ty X bị cơ quan thuế truy thu thuế giá trị gia tăng với số tiền là 100 triệu đồng. Công ty X đã nộp tiền truy thu thuế vào ngân sách nhà nước.

Kế toán hạch toán như sau:

Khi phát sinh nghĩa vụ truy thu thuế:

  • Nợ TK 33381 – Thuế GTGT phải nộp (100 triệu đồng)
  • Có TK 111, 112 (100 triệu đồng)

Khi nộp tiền truy thu thuế:

  • Nợ TK 111, 112 (100 triệu đồng)
  • Có TK 33381 – Thuế GTGT phải nộp (100 triệu đồng)
  1. Lưu ý
  • Trường hợp truy thu thuế do lỗi của người nộp thuế thì kế toán hạch toán vào chi phí.
  • Trường hợp truy thu thuế do lỗi của cơ quan thuế thì kế toán hạch toán vào doanh thu.

3. Công văn hướng dẫn hạch toán truy thu thuế

Công văn 3472/TCT-CS ngày 21/12/2022 của Tổng cục Thuế hướng dẫn hạch toán truy thu thuế

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Tổng cục Thuế hướng dẫn về hạch toán truy thu thuế như sau:

  1. Nguyên tắc

Hạch toán truy thu thuế là việc hạch toán khoản thuế do cơ quan thuế truy thu đối với người nộp thuế.

Hạch toán truy thu thuế phải đảm bảo phản ánh đúng, đầy đủ, kịp thời số thuế truy thu, đảm bảo khớp giữa sổ kế toán, báo cáo tài chính và quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Hạch toán truy thu thuế được thực hiện theo quy định của Luật Kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

  1. Nội dung hạch toán

Khi nhận được quyết định truy thu thuế, kế toán hạch toán như sau:

  • Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
  • Có TK 3338 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước khác

Khi nộp tiền truy thu thuế vào ngân sách nhà nước, kế toán hạch toán như sau:

  • Nợ TK 3338 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước khác
  • Có TK 111 – Tiền mặt

Trường hợp người nộp thuế đã nộp đủ số thuế truy thu trước khi nhận được quyết định truy thu thuế, kế toán hạch toán như sau:

  • Nợ TK 3338 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước khác
  • Có TK 133 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước khác

III. Ví dụ

Ví dụ 1:

Công ty ABC có trụ sở chính tại Hà Nội, bị cơ quan thuế truy thu thuế GTGT, thuế TNCN là 10.000.000 đồng, 2.000.000 đồng.

Hạch toán khi nhận được quyết định truy thu thuế:

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Có TK 3338 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước khác

12.000.000

Ví dụ 2:

Công ty ABC đã nộp đủ số thuế truy thu thuế GTGT, thuế TNCN là 10.000.000 đồng, 2.000.000 đồng trước khi nhận được quyết định truy thu thuế.

Hạch toán khi nộp tiền truy thu thuế:

Nợ TK 3338 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước khác

Có TK 133 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước khác

12.000.000

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được biết và thực hiện./.

Trên đây là một số thông tin về Công văn hướng dẫn hạch toán truy thu thuế chi tiết. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790