087.790.7790

Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế tncn sử dụng khi nào?

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là một loại giấy tờ do tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp cho người nộp thuế để ghi nhận số thuế TNCN đã khấu trừ vào thu nhập của người nộp thuế. Chứng từ này là cơ sở để người nộp thuế kê khai thuế TNCN khi quyết toán thuế. Vậy thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế tncn là khi nào? Bài viết này của ACC sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn 

1. Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế tncn là khi nào ?

Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế tncn sử dụng khi nào?
Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế tncn sử dụng khi nào?

Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là tại thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN của cá nhân.

Căn cứ pháp lý

Theo quy định tại Điều 31 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 12/8/2013 của Bộ Tài chính, chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải được lập tại thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN của cá nhân.

Lưu ý

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có thể lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN trước hoặc sau thời điểm chi trả thu nhập cho cá nhân nhưng phải đảm bảo thời điểm khấu trừ thuế TNCN được thực hiện đúng quy định.

Ví dụ:

  • Tổ chức trả thu nhập chi trả tiền lương, tiền công cho cá nhân vào ngày 31/12/2023 thì chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải được lập trước hoặc sau ngày 31/12/2023 nhưng phải đảm bảo thuế TNCN được khấu trừ đúng thời điểm là tháng 12/2023.
  • Tổ chức trả thu nhập chi trả tiền thưởng cho cá nhân vào ngày 15/01/2024 thì chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải được lập trước hoặc sau ngày 15/01/2024 nhưng phải đảm bảo thuế TNCN được khấu trừ đúng thời điểm là tháng 12/2023.
  • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN đúng thời điểm thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp doanh nghiệp phải cấp chứng từ khấu trừ thuế tncn cho người lao động như thế nào ?

Trường hợp doanh nghiệp phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động

Theo quy định tại Điều 31 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân đó. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải được lập và cấp cho cá nhân nhận thu nhập chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh tiền lương, tiền công.

Doanh nghiệp phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động trong các trường hợp sau:

  • Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
  • Người lao động có ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho doanh nghiệp.
  • Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế TNCN theo quy định của pháp luật.

Cách thức cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN được lập và cấp cho người lao động theo mẫu 05/CT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Doanh nghiệp có thể cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động theo một trong các cách sau:

  • Cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN trực tiếp cho người lao động: Doanh nghiệp có thể cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN trực tiếp cho người lao động tại nơi làm việc. 
  • Chuyển chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động thông qua hệ thống bưu chính: Doanh nghiệp có thể gửi chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động thông qua hệ thống bưu chính.
  • Chuyển chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động qua hệ thống điện tử: Doanh nghiệp có thể gửi chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động qua hệ thống điện tử, ví dụ như qua email, qua mạng nội bộ của doanh nghiệp. 

Khi cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động, doanh nghiệp cần lưu ý các nội dung sau:

  • Chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải được lập đầy đủ, rõ ràng, chính xác theo mẫu quy định.
  • Chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải được ký, đóng dấu của doanh nghiệp.
  • Chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải được cấp cho người lao động chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh tiền lương, tiền công.

3. Nội dung của chứng từ điện tử khấu trừ thuế tncn 

Nội dung của chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN bao gồm các thông tin sau:

Thông tin chung:

  • Tên chứng từ: Chứng từ khấu trừ thuế TNCN
  • Ký hiệu mẫu: 02/CK-TNCN
  • Ký hiệu hóa đơn: 02
  • Số chứng từ: Số thứ tự của chứng từ trong kỳ
  • Ngày lập: Ngày lập chứng từ
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người trả thu nhập
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người nhận thu nhập

Thông tin về thu nhập chịu thuế và thuế TNCN đã khấu trừ:

  • Số tiền thu nhập chịu thuế
  • Số thuế TNCN đã khấu trừ
  • Số thuế TNCN được miễn, giảm
  • Số thuế TNCN được khấu trừ theo phần giảm trừ gia cảnh
  • Số thuế TNCN được khấu trừ theo khoản đóng góp bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện
  • Số thuế TNCN được khấu trừ theo các khoản khác

Thông tin về người ký chứng từ:

  • Họ và tên, chức vụ của người ký chứng từ
  • Chữ ký của người ký chứng từ
  • Đóng dấu của tổ chức, cá nhân trả thu nhập
  • Thông tin chung

Các thông tin chung của chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN bao gồm các thông tin sau:

  • Tên chứng từ: Chứng từ khấu trừ thuế TNCN
  • Ký hiệu mẫu: 02/CK-TNCN
  • Ký hiệu hóa đơn: 02
  • Số chứng từ: Số thứ tự của chứng từ trong kỳ
  • Ngày lập: Ngày lập chứng từ
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người trả thu nhập
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người nhận thu nhập

Các thông tin này được điền đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật.

Thông tin về thu nhập chịu thuế và thuế TNCN đã khấu trừ

Các thông tin về thu nhập chịu thuế và thuế TNCN đã khấu trừ bao gồm các thông tin sau:

  • Số tiền thu nhập chịu thuế: Là số tiền thu nhập của người nhận thu nhập chịu thuế TNCN.
  • Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là số tiền thuế TNCN mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ trên số tiền thu nhập chịu thuế của người nhận thu nhập.
  • Số thuế TNCN được miễn, giảm: Là số tiền thuế TNCN được miễn, giảm theo quy định của pháp luật.
  • Số thuế TNCN được khấu trừ theo phần giảm trừ gia cảnh: Là số tiền thuế TNCN được khấu trừ theo quy định về giảm trừ gia cảnh.
  • Số thuế TNCN được khấu trừ theo khoản đóng góp bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện: Là số tiền thuế TNCN được khấu trừ theo quy định về khoản đóng góp bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện.
  • Số thuế TNCN được khấu trừ theo các khoản khác: Là số tiền thuế TNCN được khấu trừ theo quy định khác của pháp luật.

Các thông tin này được tính toán và điền đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật.

Thông tin về người ký chứng từ

Các thông tin về người ký chứng từ bao gồm các thông tin sau:

  • Họ và tên, chức vụ của người ký chứng từ: Là họ và tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc của người được ủy quyền ký chứng từ.
  • Chữ ký của người ký chứng từ: Là chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc của người được ủy quyền ký chứng từ.
  • Đóng dấu của tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Là dấu của tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Các thông tin này được điền đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật.

Chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN điện tử phải đảm bảo các yêu cầu về tính toàn vẹn, bảo mật, giá trị pháp lý tương đương với chứng từ giấy. Chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN điện tử phải được lưu trữ và bảo quản theo quy định của pháp luật.

Trên đây là một số thông tin về Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế tncn là khi nào?. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng