0764704929

Chứng chỉ kế toán viên là gì? Tiêu chuẩn lấy chứng chỉ mới nhất 2024

Chứng chỉ kế toán viên là gì ? Là một chứng chỉ nghề nghiệp quan trọng, giúp các bạn kế toán viên khẳng định năng lực của mình, nâng cao cơ hội việc làm và thăng tiến trong nghề nghiệp. Vậy chứng chỉ kế toán viên là gì ? Bài viết dưới đây của ACC sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chứng chỉ kế toán viên là gì 

1. Chứng chỉ kế toán viên là gì?

Chứng chỉ kế toán viên là gì
Chứng chỉ kế toán viên là gì

Chứng chỉ kế toán viên là chứng chỉ hành nghề kế toán do Bộ Tài chính cấp sau khi người dự thi hoàn thành kỳ thi cấp chứng chỉ được Bộ Tài chính tổ chức. Chứng chỉ kế toán viên có giá trị pháp lý để đăng ký hành nghề kế toán theo quy định của pháp luật hiện hành về kế toán.

Chứng chỉ kế toán viên được cấp cho các đối tượng sau:

  • Người có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính – ngân hàng, kinh tế hoặc các chuyên ngành có liên quan đến kế toán.
  • Người có thời gian làm kế toán từ đủ 5 năm trở lên, trong đó có ít nhất 3 năm làm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán.

Kỳ thi cấp chứng chỉ kế toán viên do Bộ Tài chính tổ chức định kỳ hàng năm, bao gồm 3 phần:

  • Phần 1: Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp.
  • Phần 2: Tài chính và quản lý tài chính nâng cao.
  • Phần 3: Thuế và quản lý thuế nâng cao.

Để được cấp chứng chỉ kế toán viên, người dự thi phải đạt từ 60% số câu hỏi trở lên của mỗi phần thi.

Chứng chỉ kế toán viên có thời hạn 5 năm. Sau khi hết hạn, người có chứng chỉ kế toán viên cần phải tham gia khóa học bồi dưỡng cập nhật kiến thức và thi lại để được cấp lại chứng chỉ.

Chứng chỉ kế toán viên là một trong những điều kiện bắt buộc đối với người muốn hành nghề kế toán tại Việt Nam. Chứng chỉ này giúp chứng minh trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người kế toán, đồng thời tạo cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp.

2. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp chứng chỉ kế toán viên ?

Theo quy định tại Điều 11 Luật Kế toán năm 2021, Bộ Tài chính có thẩm quyền cấp chứng chỉ kế toán viên.

Cụ thể, Bộ Tài chính quy định điều kiện thi, chương trình bồi dưỡng, hội đồng thi tuyển, thủ tục cấp và thu hồi chứng chỉ kế toán viên.

Để được cấp chứng chỉ kế toán viên, người dự thi cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính.
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán viên.
  • Có thời gian thực tế làm việc trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính từ đủ 2 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc).

Người dự thi có thể nộp hồ sơ đăng ký dự thi tại Sở Tài chính nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú.

Hội đồng thi tuyển chứng chỉ kế toán viên do Bộ Tài chính thành lập. Hội đồng thi tuyển có trách nhiệm tổ chức thi tuyển, chấm thi, công bố kết quả thi và cấp chứng chỉ kế toán viên.

Chứng chỉ kế toán viên có giá trị sử dụng trong thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp.

Như vậy, để được cấp chứng chỉ kế toán viên, người dự thi cần đáp ứng các điều kiện về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và thời gian thực tế làm việc trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính.

3. Những trường hợp nào bị thu hồi chứng chỉ kế toán viên ?

Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Nghị định 102/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề kiểm toán độc lập, chứng chỉ kế toán viên bị thu hồi trong các trường hợp sau:

  • Kê khai không trung thực về quá trình và thời gian làm việc, kinh nghiệm công tác trong hồ sơ để đủ điều kiện dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên.
  • Sửa chữa, giả mạo hoặc gian lận về bằng cấp, giấy chứng nhận điểm thi trong hồ sơ dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên.
  • Thi hộ người khác hoặc nhờ người khác thi hộ trong kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên.
  • Sử dụng chứng chỉ kế toán viên giả hoặc không có giá trị pháp lý trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kế toán viên.
  • Chứng chỉ kế toán viên đã bị thu hồi đối với người có chứng chỉ kế toán viên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định.
  • Cho người khác sử dụng chứng chỉ kế toán viên.

Ngoài ra, chứng chỉ kế toán viên cũng có thể bị thu hồi trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Nghị định 102/2020/NĐ-CP, quyết định thu hồi chứng chỉ kế toán viên do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ kế toán viên ban hành. Quyết định thu hồi chứng chỉ kế toán viên phải được công bố trên phương tiện thông tin đại chúng.

Người bị thu hồi chứng chỉ kế toán viên phải nộp lại chứng chỉ kế toán viên cho cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ kế toán viên.

Người bị thu hồi chứng chỉ kế toán viên có thể được cấp lại chứng chỉ kế toán viên nếu có đủ điều kiện theo quy định.

4. Lệ phí dự thi chứng chỉ kế toán 

Lệ phí dự thi chứng chỉ kế toán được quy định tại Thông tư số 142/2020/TT-BTC ngày 14/12/2020 của Bộ Tài chính. Theo đó, lệ phí dự thi chứng chỉ kế toán được tính theo thang điểm 100, cụ thể như sau:

  • Lệ phí dự thi chứng chỉ kế toán viên: 300.000 đồng/môn.
  • Lệ phí dự thi chứng chỉ kiểm toán viên: 500.000 đồng/môn.
  • Lệ phí dự thi chứng chỉ kế toán trưởng: 1.000.000 đồng/môn.
  • Lệ phí dự thi được nộp trực tiếp tại ngân hàng hoặc nộp qua tài khoản của Bộ Tài chính.

Ngoài lệ phí dự thi, thí sinh dự thi còn phải nộp lệ phí cấp chứng chỉ. Lệ phí cấp chứng chỉ được tính theo thang điểm 100, cụ thể như sau:

  • Lệ phí cấp chứng chỉ kế toán viên: 100.000 đồng/chứng chỉ.
  • Lệ phí cấp chứng chỉ kiểm toán viên: 200.000 đồng/chứng chỉ.
  • Lệ phí cấp chứng chỉ kế toán trưởng: 500.000 đồng/chứng chỉ.

Lệ phí cấp chứng chỉ được nộp trực tiếp tại ngân hàng hoặc nộp qua tài khoản của Bộ Tài chính.

5. So sánh chứng chỉ kế toán với chứng chỉ hành nghề

hứng chỉ kế toán và chứng chỉ hành nghề là hai loại chứng chỉ quan trọng trong lĩnh vực kế toán. Tuy nhiên, hai loại chứng chỉ này có những điểm khác biệt cơ bản sau:

Mục đích cấp chứng chỉ

  • Chứng chỉ kế toán: Chứng chỉ kế toán được cấp nhằm đánh giá trình độ chuyên môn của kế toán viên. Chứng chỉ kế toán được cấp cho các đối tượng đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng hoặc trung cấp chuyên nghiệp ngành kế toán.
  • Chứng chỉ hành nghề: Chứng chỉ hành nghề được cấp nhằm xác nhận năng lực hành nghề kế toán. Chứng chỉ hành nghề được cấp cho các đối tượng đã đáp ứng các điều kiện quy định tại Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Nội dung chương trình đào tạo

  • Chứng chỉ kế toán: Nội dung chương trình đào tạo chứng chỉ kế toán bao gồm các kiến thức cơ bản về kế toán, như: kế toán tài sản, kế toán nguồn vốn, kế toán doanh thu, chi phí, lợi nhuận,…
  • Chứng chỉ hành nghề: Nội dung chương trình đào tạo chứng chỉ hành nghề bao gồm các kiến thức chuyên sâu về kế toán, như: kế toán quản trị, kế toán thuế, kế toán quốc tế,…

Trình độ chuyên môn

  • Chứng chỉ kế toán: Chứng chỉ kế toán không quy định trình độ chuyên môn cụ thể. Tuy nhiên, hầu hết các cơ sở đào tạo chứng chỉ kế toán yêu cầu thí sinh có trình độ đại học trở lên.
  • Chứng chỉ hành nghề: Chứng chỉ hành nghề quy định trình độ chuyên môn tối thiểu là đại học.

Quyền lợi khi có chứng chỉ

  • Chứng chỉ kế toán: Chứng chỉ kế toán là một trong những yêu cầu cần thiết để xin việc làm kế toán tại các doanh nghiệp. Ngoài ra, chứng chỉ kế toán cũng có thể giúp kế toán viên có cơ hội thăng tiến trong công việc.
  • Chứng chỉ hành nghề: Chứng chỉ hành nghề là điều kiện bắt buộc để hành nghề kế toán độc lập. Ngoài ra, chứng chỉ hành nghề cũng có thể giúp kế toán viên có cơ hội làm việc tại các vị trí cao cấp trong lĩnh vực kế toán, như: kế toán trưởng, giám đốc tài chính,…

Trên đây là một số thông tin về Chứng chỉ kế toán viên là gì? Tiêu chuẩn lấy chứng chỉ. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0764704929