087.790.7790

Chuẩn mực kế toán và kiểm toán theo thông tư 200

Chuẩn mực kế toán và kiểm toán là những quy định, hướng dẫn về kế toán và kiểm toán được ban hành bởi Bộ Tài chính. Chuẩn mực kế toán và kiểm toán được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.

Mục Lục

1. Chuẩn mực kế toán là gì? Chế độ kế toán là gì?

1.1 Chuẩn mực kế toán là gì?

chuẩn mực kế toán và kiểm toán theo thông tư 200
chuẩn mực kế toán và kiểm toán theo thông tư 200

Chuẩn mực kế toán là các quy định và phương pháp kế toán cơ bản để lập báo cáo tài chính. Chuẩn mực kế toán được ban hành bởi các tổ chức nghề nghiệp kế toán uy tín, nhằm đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng, minh bạch, trung thực và có thể so sánh được của thông tin tài chính.

Chuẩn mực kế toán bao gồm các quy định về:

  • Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của kế toán, chẳng hạn như nguyên tắc ghi nhận, nguyên tắc đánh giá, nguyên tắc trình bày,…
  • Các quy định cụ thể về kế toán các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, chẳng hạn như kế toán hàng tồn kho, kế toán tài sản cố định, kế toán doanh thu,…

Chuẩn mực kế toán có vai trò quan trọng trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính được lập dựa trên các chuẩn mực kế toán sẽ cung cấp thông tin tài chính hữu ích cho các đối tượng sử dụng, bao gồm:

  • Các nhà đầu tư, sử dụng thông tin tài chính để đưa ra quyết định đầu tư.
  • Các chủ nợ, sử dụng thông tin tài chính để đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước, sử dụng thông tin tài chính để quản lý và điều hành nền kinh tế.

1.2 Chuẩn mực kế toán tên tiếng anh là gì?

Chuẩn mực kế toán trong tiếng Anh là Accounting Standard. Đây là các quy định và phương pháp kế toán cơ bản để lập báo cáo tài chính. Chuẩn mực kế toán được ban hành bởi các tổ chức nghề nghiệp kế toán uy tín, nhằm đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng, minh bạch, trung thực và có thể so sánh được của thông tin tài chính.

1.3 Xây dựng chuẩn mực kế toán nhằm mục đích gì?

Xây dựng chuẩn mực kế toán nhằm mục đích đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng, minh bạch, trung thực và có thể so sánh được của thông tin tài chính. Thông tin tài chính được lập dựa trên các chuẩn mực kế toán sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng, bao gồm:

  • Các nhà đầu tư, sử dụng thông tin tài chính để đưa ra quyết định đầu tư.
  • Các chủ nợ, sử dụng thông tin tài chính để đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước, sử dụng thông tin tài chính để quản lý và điều hành nền kinh tế.

Cụ thể, các mục đích của việc xây dựng chuẩn mực kế toán bao gồm:

  • Đảm bảo tính thống nhất của thông tin tài chính

Thông tin tài chính được lập dựa trên các chuẩn mực kế toán sẽ được trình bày theo một cách thức thống nhất, từ đó giúp các đối tượng sử dụng thông tin tài chính có thể dễ dàng so sánh thông tin tài chính của các doanh nghiệp khác nhau.

  • Đảm bảo tính rõ ràng của thông tin tài chính

Các chuẩn mực kế toán cung cấp các hướng dẫn cụ thể về cách thức ghi nhận, đánh giá và trình bày thông tin tài chính. Điều này giúp các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính một cách rõ ràng, dễ hiểu và dễ kiểm soát.

  • Đảm bảo tính minh bạch của thông tin tài chính

Các chuẩn mực kế toán yêu cầu các doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ thông tin tài chính cần thiết cho các đối tượng sử dụng. Điều này giúp các đối tượng sử dụng thông tin tài chính có thể đưa ra các quyết định chính xác và hiệu quả.

  • Đảm bảo tính trung thực của thông tin tài chính

Các chuẩn mực kế toán yêu cầu các doanh nghiệp phải ghi nhận và phản ánh thông tin tài chính một cách trung thực, khách quan. Điều này giúp đảm bảo tính tin cậy của thông tin tài chính.

  • Đảm bảo tính có thể so sánh được của thông tin tài chính

Các chuẩn mực kế toán được xây dựng dựa trên các nguyên tắc và phương pháp kế toán thống nhất. Điều này giúp đảm bảo tính có thể so sánh được của thông tin tài chính của các doanh nghiệp khác nhau.

2. Khái quát về hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện nay

Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện nay bao gồm 26 chuẩn mực, được ban hành và công bố bởi Bộ Tài chính. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS).

Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam được chia thành 6 nhóm chính, bao gồm:

  • Nhóm chuẩn mực chung (1 chuẩn mực): quy định các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của kế toán.
  • Nhóm chuẩn mực tài sản (8 chuẩn mực): quy định cách thức kế toán đối với các tài sản của doanh nghiệp.
  • Nhóm chuẩn mực nợ phải trả (5 chuẩn mực): quy định cách thức kế toán đối với các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp.
  • Nhóm chuẩn mực vốn chủ sở hữu (2 chuẩn mực): quy định cách thức kế toán đối với vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
  • Nhóm chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác (3 chuẩn mực): quy định cách thức kế toán đối với doanh thu và thu nhập khác của doanh nghiệp.
  • Nhóm chuẩn mực chi phí và lỗ (3 chuẩn mực): quy định cách thức kế toán đối với chi phí và lỗ của doanh nghiệp.

Các chuẩn mực kế toán Việt Nam được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước, trừ các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Trong những năm gần đây, Bộ Tài chính đã có nhiều nỗ lực để hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, nhằm đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng, minh bạch, trung thực và có thể so sánh được của thông tin tài chính. Một số hoạt động cụ thể của Bộ Tài chính trong việc hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam bao gồm:

Ban hành mới các chuẩn mực kế toán

Bộ Tài chính đã ban hành mới một số chuẩn mực kế toán, nhằm cập nhật các chuẩn mực kế toán quốc tế và phù hợp với thực tiễn kinh doanh của Việt Nam. Một số chuẩn mực kế toán mới đã được ban hành trong thời gian gần đây bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán số 17 – Tài sản cố định hữu hình
  • Chuẩn mực kế toán số 18 – Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm ẩn
  • Chuẩn mực kế toán số 19 – Chi phí đi vay
  • Chuẩn mực kế toán số 20 – Lợi thế thương mại
  • Chuẩn mực kế toán số 21 – Doanh thu

Sửa đổi, bổ sung các chuẩn mực kế toán hiện hành

Bộ Tài chính cũng đã tiến hành sửa đổi, bổ sung một số chuẩn mực kế toán hiện hành, nhằm đảm bảo tính phù hợp với các chuẩn mực kế toán quốc tế và thực tiễn kinh doanh của Việt Nam. Một số chuẩn mực kế toán hiện hành đã được sửa đổi, bổ sung trong thời gian gần đây bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 – Hệ thống kế toán
  • Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho
  • Chuẩn mực kế toán số 03 – Tài sản cố định hữu hình
  • Chuẩn mực kế toán số 04 – Tài sản cố định vô hình
  • Chuẩn mực kế toán số 05 – Tài sản dài hạn khác
  • Chuẩn mực kế toán số 06 – Tài sản ngắn hạn
  • Chuẩn mực kế toán số 07 – Công cụ tài chính
  • Thống nhất áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế

Bộ Tài chính đã có kế hoạch thống nhất áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS) cho tất cả các doanh nghiệp tại Việt Nam trong thời gian tới. Đây là một bước tiến quan trọng trong việc hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.

Việc hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam sẽ góp phần nâng cao chất lượng thông tin tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam, từ đó giúp các đối tượng sử dụng thông tin tài chính có thể đưa ra các quyết định chính xác và hiệu quả.

3. Chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành đợt 1

3.1 Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho

Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho là một chuẩn mực kế toán Việt Nam, quy định về kế toán hàng tồn kho. Chuẩn mực này được ban hành và công bố bởi Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Mục đích của chuẩn mực số 02 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho, nhằm đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng, minh bạch, trung thực và có thể so sánh được của thông tin tài chính về hàng tồn kho.

Chuẩn mực số 02 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.

Các khái niệm

  • Hàng tồn kho là tài sản được giữ để bán trong quá trình kinh doanh thông thường, hoặc để sản xuất thành sản phẩm hoặc hàng hóa để bán, hoặc để cung cấp dịch vụ, hoặc để sử dụng trong quá trình sản xuất, cung cấp dịch vụ.

Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm:

  • Giá mua, bao gồm giá mua thực tế của hàng tồn kho, các khoản thuế nhập khẩu và các khoản thuế, lệ phí khác không được hoàn lại liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.
  • Chi phí thu mua, bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, bảo hiểm, phân loại và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.
  • Chi phí chế biến, bao gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến quá trình chế biến thành phẩm và những chi phí chung không thể phân bổ trực tiếp cho từng loại sản phẩm, hàng hóa cụ thể mà được phân bổ theo một cơ sở hợp lý.
  • Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá ước tính mà doanh nghiệp có thể bán hàng tồn kho trong quá trình kinh doanh thông thường, trừ các khoản chi phí tiếp tục cần thiết để đưa hàng tồn kho đến địa điểm và trạng thái hiện tại.

Kế toán hàng tồn kho

  • Hàng tồn kho được kế toán theo giá gốc, trừ khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc. Khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc, thì doanh nghiệp phải ghi nhận khoản giảm giá trị hàng tồn kho xuống giá trị thuần có thể thực hiện được.

Hàng tồn kho được phân loại theo các tiêu thức sau:

  • Theo hình thái vật chất: Hàng tồn kho được phân loại thành hàng tồn kho vật tư, hàng tồn kho thành phẩm và hàng tồn kho sản phẩm dở dang.
  • Theo thời điểm mua, sản xuất: Hàng tồn kho được phân loại thành hàng tồn kho mua và hàng tồn kho sản xuất.
  • Theo mục đích sử dụng: Hàng tồn kho được phân loại thành hàng tồn kho dùng cho sản xuất, hàng tồn kho dùng cho bán hàng và hàng tồn kho dùng cho cung cấp dịch vụ.
  • Ghi nhận hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp có quyền sở hữu đối với hàng tồn kho.
  • Xác định được chi phí của hàng tồn kho.
  • Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc, bao gồm giá mua, chi phí thu mua và chi phí chế biến.
  • Xác định giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho được xác định theo nguyên tắc sau:

  • Đối với hàng tồn kho mua: Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá ước tính mà doanh nghiệp có thể bán hàng tồn kho trong quá trình kinh doanh thông thường, trừ các khoản chi phí tiếp tục cần thiết để đưa hàng tồn kho đến địa điểm và trạng thái hiện tại.
  • Đối với hàng tồn kho sản xuất: Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá ước tính mà doanh nghiệp có thể bán hàng tồn kho trong quá trình kinh doanh thông thường, trừ các khoản chi phí tiếp tục cần thiết để đưa hàng tồn kho đến địa điểm và trạng thái hiện tại và trừ khoản chênh lệch giữa giá vốn hàng bán ước tính và giá vốn thực tế của hàng tồn kho chưa bán.

3.2 Chuẩn mực số 03 – Tài sản cố định hữu hình

Chuẩn mực số 03 – Tài sản cố định hữu hình là một chuẩn mực kế toán Việt Nam, quy định về kế toán tài sản cố định hữu hình. Chuẩn mực này được ban hành và công bố bởi Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Mục đích của chuẩn mực số 03 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán tài sản cố định hữu hình, nhằm đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng, minh bạch, trung thực và có thể so sánh được của thông tin tài chính về tài sản cố định hữu hình.

Chuẩn mực số 03 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.

Các khái niệm

  • Tài sản cố định hữu hình là những tài sản hữu hình có giá trị lớn và được sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp với thời gian sử dụng trên 1 năm.
  • Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình là giá mua, giá trị ghi sổ ban đầu của tài sản cố định hữu hình, bao gồm:
  • Giá mua, bao gồm giá mua thực tế của tài sản cố định hữu hình, các khoản thuế nhập khẩu và các khoản thuế, lệ phí khác không được hoàn lại liên quan trực tiếp đến việc mua tài sản cố định hữu hình.
  • Chi phí mua, bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, bảo hiểm, phân loại và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua tài sản cố định hữu hình.
  • Chi phí lắp đặt, chạy thử, bao gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến việc lắp đặt, chạy thử tài sản cố định hữu hình.
  • Giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình là giá trị của tài sản cố định hữu hình trừ đi khấu hao lũy kế.
  • Khấu hao tài sản cố định hữu hình là việc phân bổ giá trị của tài sản cố định hữu hình theo thời gian sử dụng của tài sản đó.
  • Thời gian khấu hao của tài sản cố định hữu hình là khoảng thời gian mà doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định hữu hình để sản xuất, kinh doanh.

Kế toán tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp có quyền sở hữu đối với tài sản cố định hữu hình.
  • Xác định được chi phí của tài sản cố định hữu hình.
  • Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá.

Khấu hao tài sản cố định hữu hình được thực hiện theo một trong các phương pháp sau:

  • Phương pháp đường thẳng.
  • Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần.
  • Phương pháp khấu hao theo sản lượng.
  • Trình bày báo cáo tài chính

Tài sản cố định hữu hình được trình bày trong báo cáo tài chính theo nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.

Các nội dung khác

Ngoài các nội dung trên, chuẩn mực số 03 còn quy định về các nội dung sau:

  • Phương pháp định giá tài sản cố định hữu hình.
  • Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định hữu hình.
  • Chuyển đổi tài sản cố định hữu hình.
  • Hợp nhất tài sản cố định hữu hình.

3.3 Chuẩn mực số 04 – Tài sản cố định vô hình

Chuẩn mực số 04 – Tài sản cố định vô hình là một chuẩn mực kế toán Việt Nam, quy định về kế toán tài sản cố định vô hình. Chuẩn mực này được ban hành và công bố bởi Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Mục đích của chuẩn mực số 04 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán tài sản cố định vô hình, nhằm đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng, minh bạch, trung thực và có thể so sánh được của thông tin tài chính về tài sản cố định vô hình.

Chuẩn mực số 04 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.

Các khái niệm

  • Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng có giá trị lớn và được sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp với thời gian sử dụng trên 1 năm.
  • Nguyên giá của tài sản cố định vô hình là giá mua, giá trị ghi sổ ban đầu của tài sản cố định vô hình, bao gồm:
  • Giá mua, bao gồm giá mua thực tế của tài sản cố định vô hình, các khoản thuế nhập khẩu và các khoản thuế, lệ phí khác không được hoàn lại liên quan trực tiếp đến việc mua tài sản cố định vô hình.
  • Chi phí phát triển, bao gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát triển tài sản cố định vô hình.
  • Chi phí mua lại, bao gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến việc mua lại tài sản cố định vô hình đã được sử dụng trước đó.
  • Giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình là giá trị của tài sản cố định vô hình trừ đi khấu hao lũy kế và các khoản giảm giá trị khác.
  • Khấu hao tài sản cố định vô hình là việc phân bổ giá trị của tài sản cố định vô hình theo thời gian sử dụng của tài sản đó.
  • Thời gian khấu hao của tài sản cố định vô hình là khoảng thời gian mà doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định vô hình để sản xuất, kinh doanh.

Kế toán tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định vô hình được ghi nhận khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp có quyền sở hữu đối với tài sản cố định vô hình.
  • Xác định được chi phí của tài sản cố định vô hình.
  • Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá.

Khấu hao tài sản cố định vô hình được thực hiện theo một trong các phương pháp sau:

  • Phương pháp đường thẳng.
  • Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần.
  • Trình bày báo cáo tài chính

Tài sản cố định vô hình được trình bày trong báo cáo tài chính theo nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.

Các nội dung khác

Ngoài các nội dung trên, chuẩn mực số 04 còn quy định về các nội dung sau:

  • Phương pháp định giá tài sản cố định vô hình.
  • Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định vô hình.
  • Chuyển đổi tài sản cố định vô hình.
  • Hợp nhất tài sản cố định vô hình.
  • Chuẩn mực số 04 là một chuẩn mực kế toán quan trọng, có vai trò trong việc đảm bảo tính trung thực, khách quan và có thể so sánh được của thông tin tài chính về tài sản cố định vô hình.

Dưới đây là một số ví dụ về tài sản cố định vô hình:

  • Quyền sử dụng đất.
  • Bằng sáng chế.
  • Nhãn hiệu.
  • Quyền tác giả.
  • Máy móc, thiết bị chưa đưa vào sử dụng.
  • Chi phí đào tạo nhân viên.
  • Chi phí quảng cáo.

3.4 Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác

Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác là một chuẩn mực kế toán Việt Nam, quy định về kế toán doanh thu và thu nhập khác. Chuẩn mực này được ban hành và công bố bởi Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Mục đích của chuẩn mực số 5 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, nhằm đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng, minh bạch, trung thực và có thể so sánh được của thông tin tài chính về doanh thu và thu nhập khác.

Chuẩn mực số 5 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.

Các khái niệm

  • Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và các hoạt động khác của doanh nghiệp.
  • Thu nhập khác là các khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Kế toán doanh thu

Doanh thu được ghi nhận khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
  • Khách hàng đã nhận được và chấp nhận hàng hóa, dịch vụ.
  • Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được khoản tiền tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp.
  • Doanh thu được ghi nhận theo giá bán thực tế, trừ khi có quy định khác.

Kế toán thu nhập khác

Thu nhập khác được ghi nhận khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được khoản tiền tương ứng với giá trị thu nhập khác.
  • Doanh nghiệp có quyền sở hữu đối với khoản thu nhập khác.
  • Thu nhập khác được ghi nhận theo giá trị thực tế của khoản thu nhập khác.

Trình bày báo cáo tài chính

Doanh thu và thu nhập khác được trình bày trong báo cáo tài chính theo từng loại doanh thu và thu nhập khác.

Các nội dung khác

Ngoài các nội dung trên, chuẩn mực số 5 còn quy định về các nội dung sau:

  • Phương pháp xác định doanh thu.
  • Phương pháp xác định thu nhập khác.
  • Thanh toán trước cho người bán.
  • Chiết khấu thanh toán.
  • Chiết khấu thương mại.
  • Giảm giá hàng bán.
  • Chiết khấu thương mại cho khách hàng.
  • Giảm giá hàng bán cho khách hàng.
  • Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
  • Thu nhập từ hoạt động tài chính.
  • Thu nhập từ hoạt động khác.
  • Chuẩn mực số 5 là một chuẩn mực kế toán quan trọng, có vai trò trong việc đảm bảo tính trung thực, khách quan và có thể so sánh được của thông tin tài chính về doanh thu và thu nhập khác.

Dưới đây là một số ví dụ về doanh thu:

  • Doanh thu bán hàng.
  • Doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Doanh thu cho thuê tài sản.
  • Doanh thu từ hoạt động tài chính.

Dưới đây là một số ví dụ về thu nhập khác:

  • Thu nhập từ tiền lãi.
  • Thu nhập từ tiền bản quyền.
  • Thu nhập từ phí bảo hiểm.
  • Thu nhập từ bồi thường.
  • Thu nhập từ bán tài sản

4. Chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành đợt 2

4.1 Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung

Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung là một chuẩn mực kế toán Việt Nam, quy định về các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của kế toán. Chuẩn mực này được ban hành và công bố bởi Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Mục đích của chuẩn mực số 01 là quy định và hướng dẫn các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của kế toán, nhằm đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng, minh bạch, trung thực và có thể so sánh được của thông tin tài chính.

Chuẩn mực số 01 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.

Các khái niệm

  • Kế toán là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của một đơn vị, dùng để cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán nhằm phục vụ cho việc ra quyết định.
  • Thông tin kế toán là thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng tiền của một đơn vị.
  • Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán là các cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng thông tin kế toán để phục vụ cho các mục đích khác nhau.
  • Báo cáo tài chính là tập hợp các báo cáo kế toán phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng tiền của một đơn vị tại một thời điểm hoặc trong một kỳ kế toán.

Các báo cáo tài chính bao gồm:

  • Bảng cân đối kế toán.
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Thuyết minh báo cáo tài chính.

Các nguyên tắc cơ bản của kế toán

  • Nguyên tắc nhất quán là nguyên tắc yêu cầu các doanh nghiệp phải tuân thủ một cách nhất quán các chính sách và phương pháp kế toán đã lựa chọn trong suốt kỳ kế toán và các kỳ kế toán tiếp theo, trừ khi có thay đổi do quy định của pháp luật hoặc do thay đổi cơ bản về hình thức kinh doanh hoặc phương thức kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Nguyên tắc trọng yếu là nguyên tắc yêu cầu các doanh nghiệp chỉ ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có ảnh hưởng trọng yếu đến thông tin tài chính của doanh nghiệp.
  • Nguyên tắc thận trọng là nguyên tắc yêu cầu các doanh nghiệp phải lập và trình bày báo cáo tài chính một cách trung thực, khách quan và phản ánh đúng bản chất của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh trong kỳ kế toán.
  • Nguyên tắc phân chia thời kỳ là nguyên tắc yêu cầu các doanh nghiệp phải ghi nhận các khoản thu nhập và chi phí vào đúng kỳ kế toán mà chúng phát sinh.
  • Nguyên tắc nguyên giá là nguyên tắc yêu cầu các doanh nghiệp phải ghi nhận tài sản theo giá gốc, trừ khi giá trị của tài sản được xác định lại theo quy định của pháp luật.
  • Nguyên tắc đánh giá lại tài sản là nguyên tắc yêu cầu các doanh nghiệp phải đánh giá lại giá trị của tài sản khi giá trị của tài sản có sự thay đổi so với giá gốc.
  • Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại là nguyên tắc yêu cầu các doanh nghiệp phải ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản vào vốn chủ sở hữu.
  • Nguyên tắc kết chuyển lãi lỗ là nguyên tắc yêu cầu các doanh nghiệp phải kết chuyển toàn bộ lãi lỗ phát sinh trong kỳ kế toán vào bảng cân đối kế toán.

4.2 Chuẩn mực số số 06 – Thuê tài sản

Chuẩn mực số 06 – Thuê tài sản là một chuẩn mực kế toán Việt Nam, quy định về kế toán thuê tài sản. Chuẩn mực này được ban hành và công bố bởi Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Mục đích của chuẩn mực số 06 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán thuê tài sản, nhằm đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng, minh bạch, trung thực và có thể so sánh được của thông tin tài chính về thuê tài sản.

Chuẩn mực số 06 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.

Các khái niệm

  • Thuê tài sản là việc một bên, gọi là bên đi thuê, thanh toán tiền thuê cho bên kia, gọi là bên cho thuê, để được sử dụng tài sản của bên cho thuê trong một thời gian nhất định.
  • Bên đi thuê là bên sử dụng tài sản thuê.
  • Bên cho thuê là bên sở hữu tài sản thuê và cho bên đi thuê sử dụng tài sản đó.
  • Hợp đồng thuê tài sản là văn bản thỏa thuận giữa bên đi thuê và bên cho thuê về việc thuê tài sản.
  • Tài sản thuê là tài sản được bên đi thuê sử dụng theo hợp đồng thuê tài sản.
  • Tiền thuê là khoản tiền mà bên đi thuê phải trả cho bên cho thuê để sử dụng tài sản thuê.
  • Thời hạn thuê là khoảng thời gian mà bên đi thuê được sử dụng tài sản thuê.
  • Giá trị hiện tại của tiền thuê là giá trị của tổng các khoản tiền thuê phải trả trong suốt thời hạn thuê, được tính theo lãi suất chiết khấu được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng thuê tài sản.
  • Giá trị còn lại của tài sản thuê là giá trị ước tính của tài sản thuê tại thời điểm kết thúc thời hạn thuê, sau khi trừ đi giá trị hao mòn của tài sản thuê.

Phân loại thuê tài sản

Có hai loại thuê tài sản, bao gồm:

  • Thuê tài chính là loại thuê tài sản mà bên đi thuê có quyền sở hữu tài sản thuê sau khi kết thúc thời hạn thuê.
  • Thuê hoạt động là loại thuê tài sản mà bên đi thuê không có quyền sở hữu tài sản thuê sau khi kết thúc thời hạn thuê.

Kế toán thuê tài sản

Thuê tài sản được ghi nhận theo nguyên tắc sau:

  • Thuê tài chính được ghi nhận như một khoản đầu tư vào tài sản cố định.
  • Thuê hoạt động được ghi nhận như một khoản chi phí trong kỳ.

Trình bày báo cáo tài chính

Thuê tài sản được trình bày trong báo cáo tài chính theo quy định của chuẩn mực kế toán số 01.

Các nội dung khác

Ngoài các nội dung trên, chuẩn mực số 06 còn quy định về các nội dung sau:

  • Các loại hợp đồng thuê tài sản.
  • Xác định loại thuê tài sản.
  • Ghi nhận thuê tài sản.
  • Xác định giá trị hiện tại của tiền thuê.
  • Xác định giá trị còn lại của tài sản thuê.
  • Trình bày báo cáo tài chính.

Chuẩn mực số 06 là một chuẩn mực kế toán quan trọng, có vai trò trong việc đảm bảo tính trung thực, khách quan và có thể so sánh được của thông tin tài chính về thuê tài sản.

Việc hiểu và áp dụng chuẩn mực số 06 là điều cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp, nhằm đảm bảo tính chất hữu ích của thông tin tài chính.

Dưới đây là một số ví dụ về thuê tài sản:

  • Thuê máy móc, thiết bị.
  • Thuê xe ô tô.
  • Thuê văn phòng.
  • Thuê nhà xưởng.

4.3 Chuẩn mực số 10 – Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái

Chuẩn mực số 10 – Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái là một chuẩn mực kế toán Việt Nam, quy định về việc ghi nhận và trình bày các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ và các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ. Chuẩn mực này được ban hành và công bố bởi Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Mục đích của chuẩn mực số 10 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái, nhằm đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng, minh bạch, trung thực và có thể so sánh được của thông tin tài chính về các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Chuẩn mực số 10 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.

Các khái niệm

  • Tỷ giá hối đoái là giá của một đơn vị tiền tệ được định giá bằng đơn vị tiền tệ khác.
  • Giao dịch bằng ngoại tệ là giao dịch được thực hiện bằng ngoại tệ.
  • Khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ là khoản mục tiền tệ có giá trị được xác định bằng ngoại tệ.
  • Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái là khoản chênh lệch giữa giá trị của một khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được ghi nhận theo tỷ giá hối đoái thực tế tại thời điểm phát sinh và giá trị của khoản mục đó được ghi nhận theo tỷ giá hối đoái ghi sổ tại thời điểm phát sinh.

Kế toán các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái

Các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận theo nguyên tắc sau:

  • Các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận ngay vào doanh thu hoặc chi phí trong kỳ.
  • Các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được ghi nhận theo nguyên tắc sau:
  • Đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp:

Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng được ghi nhận vào doanh thu trong kỳ.

Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm được ghi nhận vào chi phí trong kỳ.

  • Đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được giữ để đầu tư hoặc chờ thanh toán:

Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng được ghi nhận vào thu nhập khác.

Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm được ghi nhận vào chi phí khác.

Trình bày báo cáo tài chính

Các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được trình bày trong báo cáo tài chính theo quy định của chuẩn mực kế toán số 01.

Các nội dung khác

Ngoài các nội dung trên, chuẩn mực số 10 còn quy định về các nội dung sau:

  • Các nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái.
  • Phương pháp xác định tỷ giá hối đoái thực tế.
  • Phương pháp xác định tỷ giá hối đoái ghi sổ.
  • Trình bày báo cáo tài chính về chênh lệch tỷ giá hối đoái

4.4 Chuẩn mực số 15 – Hợp đồng xây dựng

Chuẩn mực số 15 – Hợp đồng xây dựng là một chuẩn mực kế toán Việt Nam, quy định về kế toán hợp đồng xây dựng. Chuẩn mực này được ban hành và công bố bởi Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Mục đích của chuẩn mực số 15 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hợp đồng xây dựng, nhằm đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng, minh bạch, trung thực và có thể so sánh được của thông tin tài chính về hợp đồng xây dựng.

Chuẩn mực số 15 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.

Các khái niệm

  • Hợp đồng xây dựng là hợp đồng có đối tượng là việc xây dựng, lắp đặt, cải tạo, sửa chữa hoặc bảo dưỡng các công trình.
  • Nhà thầu chính là bên ký kết hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư để thực hiện toàn bộ hoặc một phần công việc xây dựng.
  • Nhà thầu phụ là bên ký kết hợp đồng với nhà thầu chính để thực hiện một phần công việc xây dựng.
  • Giá hợp đồng là tổng giá trị của các công việc xây dựng được quy định trong hợp đồng, bao gồm cả giá trị của các vật liệu, thiết bị, nhân công, chi phí quản lý, chi phí chung và lợi nhuận.
  • Hoàn thành từng phần là việc nhà thầu hoàn thành một phần công việc xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Hoàn thành toàn bộ là việc nhà thầu hoàn thành toàn bộ công việc xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Kế toán hợp đồng xây dựng

Hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo nguyên tắc sau:

  • Giá hợp đồng được ghi nhận là doanh thu trong kỳ khi nhà thầu đã hoàn thành từng phần công việc xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
  • Lợi nhuận được ghi nhận là doanh thu trong kỳ khi nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ công việc xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Trình bày báo cáo tài chính

Hợp đồng xây dựng được trình bày trong báo cáo tài chính theo quy định của chuẩn mực kế toán số 01.

Các nội dung khác

Ngoài các nội dung trên, chuẩn mực số 15 còn quy định về các nội dung sau:

  • Các nguyên tắc ghi nhận hợp đồng xây dựng.
  • Phương pháp xác định giá hợp đồng.
  • Phương pháp xác định chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.
  • Trình bày báo cáo tài chính về hợp đồng xây dựng.

Chuẩn mực số 15 là một chuẩn mực kế toán quan trọng, có vai trò trong việc đảm bảo tính trung thực, khách quan và có thể so sánh được của thông tin tài chính về hợp đồng xây dựng.

Việc hiểu và áp dụng chuẩn mực số 15 là điều cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp, nhằm đảm bảo tính chất hữu ích của thông tin tài chính.

Dưới đây là một số ví dụ về hợp đồng xây dựng:

  • Xây dựng nhà ở.
  • Xây dựng công trình nhà máy.
  • Xây dựng công trình cầu đường.
  • Xây dựng công trình thủy lợi.

4.5 Chuẩn mực số 16 – Chi phí đi vay

Chuẩn mực số 16 – Chi phí đi vay là một chuẩn mực kế toán Việt Nam, quy định về việc ghi nhận và trình bày chi phí đi vay. Chuẩn mực này được ban hành và công bố bởi Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Mục đích của chuẩn mực số 16 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán chi phí đi vay, nhằm đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng, minh bạch, trung thực và có thể so sánh được của thông tin tài chính về chi phí đi vay.

Chuẩn mực số 16 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.

Các khái niệm

  • Chi phí đi vay là các khoản tiền lãi và các chi phí khác phát sinh từ việc sử dụng các khoản vay.
  • Khoản vay là một khoản nợ được thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay, theo đó người đi vay có nghĩa vụ trả lại một khoản tiền cho người cho vay cùng với lãi suất.
  • Tiền lãi là khoản tiền mà người đi vay phải trả cho người cho vay theo thỏa thuận.
  • Các chi phí khác phát sinh từ việc sử dụng các khoản vay bao gồm các khoản chi phí như:
  • Phí bảo hiểm khoản vay.
  • Phí trả nợ trước hạn.
  • Phí xử lý khoản vay.
  • Kế toán chi phí đi vay

Chi phí đi vay được ghi nhận theo nguyên tắc sau:

  • Chi phí đi vay được ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ khi phát sinh.
  • Trường hợp khoản vay được sử dụng để tài trợ cho một tài sản cụ thể, chi phí đi vay được phân bổ dần vào giá trị của tài sản đó theo phương pháp lãi suất chiết khấu.

Trình bày báo cáo tài chính

Chi phí đi vay được trình bày trong báo cáo tài chính theo quy định của chuẩn mực kế toán số 01.

Các nội dung khác

Ngoài các nội dung trên, chuẩn mực số 16 còn quy định về các nội dung sau:

  • Các nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay.
  • Phương pháp phân bổ chi phí đi vay.
  • Trình bày báo cáo tài chính về chi phí đi vay.

Chuẩn mực số 16 là một chuẩn mực kế toán quan trọng, có vai trò trong việc đảm bảo tính trung thực, khách quan và có thể so sánh được của thông tin tài chính về chi phí đi vay.

Việc hiểu và áp dụng chuẩn mực số 16 là điều cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp, nhằm đảm bảo tính chất hữu ích của thông tin tài chính.

Dưới đây là một số ví dụ về chi phí đi vay:

  • Lãi tiền vay ngân hàng.
  • Lãi tiền vay từ các tổ chức tài chính khác.
  • Lãi tiền vay từ các cá nhân.

4.6. Chuẩn mực số 24 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Chuẩn mực số 24 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một chuẩn mực kế toán Việt Nam, quy định về việc lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Chuẩn mực này được ban hành và công bố bởi Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Mục đích của chuẩn mực số 24 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ, nhằm đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng, minh bạch, trung thực và có thể so sánh được của thông tin tài chính về báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Chuẩn mực số 24 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.

Các khái niệm

  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo phản ánh các luồng tiền vào và luồng tiền ra của một đơn vị trong một kỳ kế toán.
  • Luồng tiền là dòng tiền vào hoặc dòng tiền ra của một đơn vị.
  • Luồng tiền hoạt động là các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư và tài chính của một đơn vị.
  • Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh là các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh của một đơn vị.
  • Luồng tiền từ hoạt động đầu tư là các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động đầu tư của một đơn vị.
  • Luồng tiền từ hoạt động tài chính là các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tài chính của một đơn vị.

Kế toán báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo nguyên tắc sau:

  • Các luồng tiền được phân loại thành luồng tiền hoạt động, luồng tiền đầu tư và luồng tiền tài chính.
  • Luồng tiền được ghi nhận theo nguyên tắc thực tế.
  • Luồng tiền được trình bày theo phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp gián tiếp.
  • Trình bày báo cáo tài chính

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được trình bày trong báo cáo tài chính theo quy định của chuẩn mực kế toán số 01.

Các nội dung khác

Ngoài các nội dung trên, chuẩn mực số 24 còn quy định về các nội dung sau:

  • Các nguyên tắc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Các phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Trình bày báo cáo tài chính về báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Chuẩn mực số 24 là một chuẩn mực kế toán quan trọng, có vai trò trong việc đảm bảo tính trung thực, khách quan và có thể so sánh được của thông tin tài chính về báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Việc hiểu và áp dụng chuẩn mực số 24 là điều cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp, nhằm đảm bảo tính chất hữu ích của thông tin tài chính.

Dưới đây là một số ví dụ về luồng tiền:

  • Luồng tiền vào

Thu tiền bán hàng.

Thu tiền cho vay.

Thu tiền cổ tức.

  • Luồng tiền ra

Chi tiền mua hàng.

Chi tiền trả lương.

Chi tiền trả lãi vay.

Chi tiền đầu tư.

5. Chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành đợt 3

5.1 Chuẩn mực số 05 – Bất động sản đầu tư

Chuẩn mực số 05 – Bất động sản đầu tư là một chuẩn mực kế toán Việt Nam, quy định về việc ghi nhận, đánh giá, trình bày và thuyết minh về bất động sản đầu tư. Chuẩn mực này được ban hành và công bố bởi Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Mục đích của chuẩn mực số 05 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán bất động sản đầu tư, nhằm đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng, minh bạch, trung thực và có thể so sánh được của thông tin tài chính về bất động sản đầu tư.

Chuẩn mực số 05 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.

Các khái niệm

  • Bất động sản đầu tư là bất động sản được sở hữu hoặc được nắm giữ bởi một đơn vị với mục đích thu nhập từ việc cho thuê, giá trị gia tăng trong tương lai hoặc cả hai.
  • Bất động sản được nắm giữ để cho thuê là bất động sản đầu tư mà đơn vị có kế hoạch và khả năng cho thuê.
  • Bất động sản được nắm giữ để chờ tăng giá là bất động sản đầu tư mà đơn vị không có kế hoạch và khả năng cho thuê.
  • Giá trị hợp lý là giá trị có thể trao đổi được của một tài sản hoặc một khoản nợ tại một thời điểm nhất định giữa các bên có đầy đủ hiểu biết và ý chí, không bị ép buộc.
  • Giá trị còn lại là giá trị ước tính của một tài sản tại thời điểm cuối vòng đời hữu ích của tài sản, sau khi trừ đi ước tính hao mòn và khấu hao.

Kế toán bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư được ghi nhận theo nguyên tắc sau:

  • Bất động sản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua, chi phí mua, chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua, xây dựng, lắp đặt và các chi phí khác có liên quan.
  • Bất động sản đầu tư được đánh giá lại theo giá trị hợp lý tại mỗi kỳ kế toán năm nếu giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư có biến động đáng kể so với giá gốc.
  • Lợi nhuận hoặc lỗ do đánh giá lại bất động sản đầu tư được ghi nhận vào thu nhập khác.
  • Bất động sản đầu tư được khấu hao theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
  • Bất động sản đầu tư bị tổn thất giá trị khi giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư giảm xuống dưới giá trị còn lại.

Trình bày báo cáo tài chính

Bất động sản đầu tư được trình bày trong báo cáo tài chính theo quy định của chuẩn mực kế toán số 01.

Các nội dung khác

Ngoài các nội dung trên, chuẩn mực số 05 còn quy định về các nội dung sau:

  • Các nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư.
  • Phương pháp đánh giá lại bất động sản đầu tư.
  • Phương pháp khấu hao bất động sản đầu tư.
  • Trình bày báo cáo tài chính về bất động sản đầu tư.

Chuẩn mực số 05 là một chuẩn mực kế toán quan trọng, có vai trò trong việc đảm bảo tính trung thực, khách quan và có thể so sánh được của thông tin tài chính về bất động sản đầu tư.

Việc hiểu và áp dụng chuẩn mực số 05 là điều cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp, nhằm đảm bảo tính chất hữu ích của thông tin tài chính.

Dưới đây là một số ví dụ về bất động sản đầu tư:

  • Nhà ở cho thuê.
  • Cửa hàng cho thuê.
  • Văn phòng cho thuê.
  • Nhà xưởng cho thuê.
  • Đất nền để chờ tăng giá.

5.2 Chuẩn mực số 07 – Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết

Chuẩn mực số 07 – Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết là một chuẩn mực kế toán Việt Nam, quy định về việc ghi nhận, đánh giá, trình bày và thuyết minh về các khoản đầu tư vào công ty liên kết. Chuẩn mực này được ban hành và công bố bởi Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Mục đích của chuẩn mực số 07 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết, nhằm đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng, minh bạch, trung thực và có thể so sánh được của thông tin tài chính về các khoản đầu tư vào công ty liên kết.

Chuẩn mực số 07 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.

Các khái niệm

  • Công ty liên kết là một công ty mà một công ty khác (gọi là công ty mẹ) có ảnh hưởng đáng kể đến chính sách tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty đó.
  • Ảnh hưởng đáng kể là quyền kiểm soát, trực tiếp hoặc gián tiếp, trên chính sách tài chính và hoạt động kinh doanh của một công ty khác, thể hiện qua một trong các trường hợp sau:
  • Công ty mẹ sở hữu trên 50% vốn góp của công ty liên kết.
  • Công ty mẹ có quyền chỉ định hơn một nửa số thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của công ty liên kết.
  • Công ty mẹ có quyền quyết định các chính sách tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty liên kết thông qua các thỏa thuận hợp đồng.
  • Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết

Các khoản đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận theo nguyên tắc sau:

  • Các khoản đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua, chi phí mua, chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua và các chi phí khác có liên quan.
  • Các khoản đầu tư vào công ty liên kết được đánh giá lại theo giá trị hợp lý tại mỗi kỳ kế toán năm nếu giá trị hợp lý của các khoản đầu tư vào công ty liên kết có biến động đáng kể so với giá gốc.
  • Lợi nhuận hoặc lỗ do đánh giá lại các khoản đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận vào thu nhập khác.
  • Các khoản đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận theo phương pháp vốn chủ sở hữu.
  • Trình bày báo cáo tài chính

Các khoản đầu tư vào công ty liên kết được trình bày trong báo cáo tài chính theo quy định của chuẩn mực kế toán số 01.

Các nội dung khác

Ngoài các nội dung trên, chuẩn mực số 07 còn quy định về các nội dung sau:

  • Các nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư vào công ty liên kết.
  • Phương pháp đánh giá lại các khoản đầu tư vào công ty liên kết.
  • Phương pháp vốn chủ sở hữu.
  • Trình bày báo cáo tài chính về các khoản đầu tư vào công ty liên kết.

Chuẩn mực số 07 là một chuẩn mực kế toán quan trọng, có vai trò trong việc đảm bảo tính trung thực, khách quan và có thể so sánh được của thông tin tài chính về các khoản đầu tư vào công ty liên kết.

Việc hiểu và áp dụng chuẩn mực số 07 là điều cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp có các khoản đầu tư vào công ty liên kết, nhằm đảm bảo tính chất hữu ích của thông tin tài chính.

Dưới đây là một số ví dụ về công ty liên kết:

  • Công ty mẹ sở hữu 60% vốn góp của một công ty khác.
  • Công ty mẹ có quyền chỉ định 5 trên 9 thành viên Hội đồng quản trị của một công ty khác.
  • Công ty mẹ và một công ty khác ký kết một thỏa thuận hợp đồng, theo đó công ty mẹ có quyền quyết định các chính sách tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty kia.

5.3 Chuẩn mực số 08 – Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh

Chuẩn mực số 08 – Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh là một chuẩn mực kế toán Việt Nam, quy định về việc ghi nhận, đánh giá, trình bày và thuyết minh về những khoản góp vốn liên doanh. Chuẩn mực này được ban hành và công bố bởi Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Mục đích của chuẩn mực số 08 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán những khoản góp vốn liên doanh, nhằm đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng, minh bạch, trung thực và có thể so sánh được của thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh.

Chuẩn mực số 08 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.

Các khái niệm

  • Liên doanh là hình thức hợp tác kinh doanh giữa hai hoặc nhiều bên dưới hình thức góp vốn, cùng thực hiện một dự án, công trình hoặc một hoạt động kinh doanh nhất định.
  • Bên góp vốn liên doanh là bên tham gia liên doanh bằng cách góp vốn.
  • Lợi ích hợp vốn là phần lợi ích kinh tế mà bên góp vốn liên doanh được hưởng từ hoạt động của liên doanh, tương ứng với tỷ lệ vốn góp của bên đó.
  • Khoản góp vốn liên doanh là khoản vốn mà bên góp vốn liên doanh bỏ ra để hình thành vốn của liên doanh.

Kế toán những khoản góp vốn liên doanh

Những khoản góp vốn liên doanh được ghi nhận theo nguyên tắc sau:

  • Những khoản góp vốn liên doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua, chi phí mua, chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua và các chi phí khác có liên quan.
  • Những khoản góp vốn liên doanh được đánh giá lại theo giá trị hợp lý tại mỗi kỳ kế toán năm nếu giá trị hợp lý của những khoản góp vốn liên doanh có biến động đáng kể so với giá gốc.
  • Lợi nhuận hoặc lỗ do đánh giá lại những khoản góp vốn liên doanh được ghi nhận vào thu nhập khác.
  • Những khoản góp vốn liên doanh được ghi nhận theo một trong hai phương pháp sau: phương pháp vốn chủ sở hữu hoặc phương pháp lợi nhuận và lỗ chia sẻ.

Trình bày báo cáo tài chính

Những khoản góp vốn liên doanh được trình bày trong báo cáo tài chính theo quy định của chuẩn mực kế toán số 01.

Các nội dung khác

Ngoài các nội dung trên, chuẩn mực số 08 còn quy định về các nội dung sau:

  • Các nguyên tắc ghi nhận những khoản góp vốn liên doanh.
  • Phương pháp đánh giá lại những khoản góp vốn liên doanh.
  • Phương pháp vốn chủ sở hữu.
  • Phương pháp lợi nhuận và lỗ chia sẻ.
  • Trình bày báo cáo tài chính về những khoản góp vốn liên doanh.

Chuẩn mực số 08 là một chuẩn mực kế toán quan trọng, có vai trò trong việc đảm bảo tính trung thực, khách quan và có thể so sánh được của thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh.

Việc hiểu và áp dụng chuẩn mực số 08 là điều cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp có các khoản góp vốn liên doanh, nhằm đảm bảo tính chất hữu ích của thông tin tài chính.

Dưới đây là một số ví dụ về liên doanh:

  • Hai công ty A và B cùng góp vốn thành lập một công ty C để sản xuất và kinh doanh sản phẩm X.
  • Một công ty A góp vốn cùng với một ngân hàng để thành lập một công ty B để thực hiện một dự án đầu tư xây dựng cầu đường.
  • Một công ty A góp vốn cùng với một công ty nước ngoài để thành lập một công ty B để thực hiện một dự án đầu tư sản xuất hàng hóa.

5.4 Chuẩn mực số 21 – Trình bày báo cáo tài chính

Chuẩn mực số 21 – Trình bày báo cáo tài chính là một chuẩn mực kế toán Việt Nam, quy định về việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Chuẩn mực này được ban hành và công bố bởi Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Mục đích của chuẩn mực số 21 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính, nhằm đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng, minh bạch, trung thực và có thể so sánh được của thông tin tài chính.

Chuẩn mực số 21 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.

Các khái niệm

  • Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính, được trình bày theo khuôn mẫu thống nhất, phản ánh tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một đơn vị trong một kỳ kế toán.
  • Kỳ kế toán là khoảng thời gian xác định để lập báo cáo tài chính, thường là một năm dương lịch hoặc một chu kỳ kế toán khác.
  • Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn và nguồn hình thành tài sản của một đơn vị tại một thời điểm nhất định.
  • Kế hoạch tài chính là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh kế hoạch về tài sản, nguồn vốn và nguồn hình thành tài sản của một đơn vị trong một kỳ kế toán.
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của một đơn vị trong một kỳ kế toán.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh các luồng tiền vào và luồng tiền ra của một đơn vị trong một kỳ kế toán.
  • Thuyết minh báo cáo tài chính là phần giải thích, bổ sung cho các thông tin được trình bày trong báo cáo tài chính.

Kế toán báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được lập theo nguyên tắc sau:

  • Tính nhất quán là nguyên tắc yêu cầu các doanh nghiệp phải áp dụng thống nhất các nguyên tắc và phương pháp kế toán trong quá trình lập và trình bày báo cáo tài chính.
  • Tính toàn diện là nguyên tắc yêu cầu các doanh nghiệp phải phản ánh đầy đủ, trung thực và khách quan toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ kế toán.
  • Tính trọng yếu là nguyên tắc yêu cầu các doanh nghiệp phải phản ánh trọng yếu các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của đơn vị.
  • Tính thận trọng là nguyên tắc yêu cầu các doanh nghiệp phải lập và trình bày báo cáo tài chính một cách thận trọng, không được phóng đại hoặc che dấu các thông tin kinh tế, tài chính.
  • Tính hợp nhất là nguyên tắc yêu cầu các doanh nghiệp có liên hệ mật thiết với nhau phải lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
  • Tính minh bạch là nguyên tắc yêu cầu các doanh nghiệp phải lập và trình bày báo cáo tài chính một cách rõ ràng, dễ hiểu, giúp người sử dụng báo cáo tài chính có thể dễ dàng tiếp cận và hiểu được các thông tin trong báo cáo tài chính.

Trình bày báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được trình bày theo quy định của chuẩn mực kế toán số 01.

Các nội dung khác

Ngoài các nội dung trên, chuẩn mực số 21 còn quy định về các nội dung sau:

  • Các nguyên tắc lập báo cáo tài chính.
  • Các nguyên tắc trình bày báo cáo tài chính.
  • Các nội dung bắt buộc phải trình bày trong báo cáo tài chính.
  • Các nội dung có thể trình bày trong báo cáo tài chính.

5.5 Chuẩn mực số 26 – Thông tin về các bên liên quan

Chuẩn mực số 26 – Thông tin về các bên liên quan là một chuẩn mực kế toán Việt Nam, quy định về việc ghi nhận, đánh giá, trình bày và thuyết minh về các giao dịch với các bên liên quan. Chuẩn mực này được ban hành và công bố bởi Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Mục đích của chuẩn mực số 26 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán các giao dịch với các bên liên quan, nhằm đảm bảo tính trung thực, khách quan và có thể so sánh được của thông tin tài chính.

Chuẩn mực số 26 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.

Các khái niệm

  • Bên liên quan là các bên có mối quan hệ với nhau, trong đó một bên có khả năng kiểm soát, ảnh hưởng đáng kể hoặc có lợi ích đáng kể trong hoạt động của bên kia.
  • Mối quan hệ là mối quan hệ giữa hai hoặc nhiều bên, trong đó một bên có khả năng kiểm soát, ảnh hưởng đáng kể hoặc có lợi ích đáng kể trong hoạt động của bên kia.
  • Kiểm soát là quyền hạn của một bên đối với các hoạt động, tài sản và nghĩa vụ của bên kia, cho phép bên đó chỉ đạo các hoạt động của bên kia nhằm đạt được lợi ích của mình.
  • Ảnh hưởng đáng kể là quyền hạn của một bên đối với các hoạt động, tài sản và nghĩa vụ của bên kia, cho phép bên đó có thể tham gia vào việc hoạch định hoặc quyết định chính sách tài chính và hoạt động kinh doanh của bên kia, nhưng không có quyền kiểm soát.
  • Lợi ích đáng kể là quyền lợi của một bên trong các tài sản của một bên khác, cho phép bên đó có thể hưởng lợi từ các hoạt động của bên kia.

Kế toán các giao dịch với các bên liên quan

Các giao dịch với các bên liên quan được ghi nhận theo nguyên tắc sau:

  • Các giao dịch với các bên liên quan được ghi nhận theo giá trị thực tế hoặc giá trị hợp lý, tùy theo trường hợp cụ thể.
  • Các giao dịch với các bên liên quan được đánh giá lại định kỳ để đảm bảo phản ánh đúng giá trị tại thời điểm đánh giá.
  • Lợi nhuận hoặc lỗ phát sinh từ các giao dịch với các bên liên quan được ghi nhận đầy đủ trong báo cáo tài chính.

Trình bày báo cáo tài chính

Các giao dịch với các bên liên quan được trình bày trong báo cáo tài chính theo quy định của chuẩn mực kế toán số 01.

Các nội dung khác

Ngoài các nội dung trên, chuẩn mực số 26 còn quy định về các nội dung sau:

  • Các nguyên tắc ghi nhận các giao dịch với các bên liên quan.
  • Các phương pháp đánh giá các giao dịch với các bên liên quan.
  • Trình bày báo cáo tài chính về các giao dịch với các bên liên quan.

Chuẩn mực số 26 là một chuẩn mực kế toán quan trọng, có vai trò trong việc đảm bảo tính trung thực, khách quan và có thể so sánh được của thông tin tài chính.

Việc hiểu và áp dụng chuẩn mực số 26 là điều cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp, nhằm đảm bảo tính chất hữu ích của thông tin tài chính.

Dưới đây là một số ví dụ về các bên liên quan:

  • Công ty mẹ và các công ty con.
  • Các công ty cùng thuộc sở hữu của một cá nhân hoặc một nhóm cá nhân.
  • Các công ty có quan hệ hợp tác kinh doanh, ví dụ như các công ty liên doanh, các công ty hợp tác kinh doanh.
  • Các công ty có quan hệ gia đình.
  • Các công ty có quan hệ thân thiết, ví dụ như các công ty có mối quan hệ kinh doanh lâu dài, các công ty có quan hệ tín dụng chặt chẽ.

6. Chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành đợt 4

6.1 Chuẩn mực số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chuẩn mực số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp là một chuẩn mực kế toán Việt Nam, quy định về việc ghi nhận, đánh giá, trình bày và thuyết minh về thuế thu nhập doanh nghiệp. Chuẩn mực này được ban hành và công bố bởi Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Mục đích của chuẩn mực số 17 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp, nhằm đảm bảo tính trung thực, khách quan và có thể so sánh được của thông tin tài chính.

Chuẩn mực số 17 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.

Các khái niệm

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản tiền mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
  • Công ty chịu thuế là doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
  • Thu nhập chịu thuế là thu nhập của doanh nghiệp thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
  • Chi phí được trừ là chi phí hợp lý, hợp lệ, bao gồm cả chi phí khấu hao tài sản cố định theo quy định của pháp luật.
  • Thu nhập chịu thuế lũy kế là thu nhập chịu thuế tính từ đầu năm đến thời điểm hiện tại.
  • Thu nhập chịu thuế chưa phân phối là thu nhập chịu thuế lũy kế trừ đi số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp.

Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận theo nguyên tắc sau:

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận là một khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận theo phương pháp trực tiếp.

Trình bày báo cáo tài chính

Thuế thu nhập doanh nghiệp được trình bày trong báo cáo tài chính theo quy định của chuẩn mực kế toán số 01.

Các nội dung khác

Ngoài các nội dung trên, chuẩn mực số 17 còn quy định về các nội dung sau:

  • Các nguyên tắc ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Các nguyên tắc đánh giá thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Trình bày báo cáo tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Chuẩn mực số 17 là một chuẩn mực kế toán quan trọng, có vai trò trong việc đảm bảo tính trung thực, khách quan và có thể so sánh được của thông tin tài chính.

Việc hiểu và áp dụng chuẩn mực số 17 là điều cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp, nhằm đảm bảo tính chất hữu ích của thông tin tài chính.

Dưới đây là một số ví dụ về các khoản thu nhập và chi phí được tính vào thu nhập chịu thuế:

  • Thu nhập từ bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Thu nhập từ cho thuê tài sản.
  • Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay.
  • Thu nhập từ bán tài sản cố định.
  • Thu nhập từ các hoạt động khác.
  • Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ.
  • Chi phí nhân công.
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định.
  • Chi phí lãi vay.
  • Chi phí quản lý.
  • Chi phí bán hàng.
  • Chi phí khác.

6.2 Chuẩn mực số 22 – Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự

Chuẩn mực số 22 – Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự là một chuẩn mực kế toán Việt Nam, quy định về việc trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự. Chuẩn mực này được ban hành và công bố bởi Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Mục đích của chuẩn mực số 22 là quy định và hướng dẫn việc trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự, nhằm đảm bảo tính trung thực, khách quan và có thể so sánh được của thông tin tài chính.

Chuẩn mực số 22 áp dụng cho tất cả các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.

Các khái niệm

  • Ngân hàng là tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán và cung ứng các dịch vụ ngân hàng khác.
  • Tổ chức tài chính tương tự là tổ chức kinh tế có chức năng nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán và cung ứng các dịch vụ ngân hàng khác, tương tự như ngân hàng.

Trình bày bổ sung báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự phải được trình bày bổ sung theo quy định của chuẩn mực số 22, bao gồm các nội dung sau:

  • Bảng cân đối kế toán
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
  • Thuyết minh báo cáo tài chính

Các nội dung bổ sung được trình bày trong báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự nhằm cung cấp thêm thông tin hữu ích cho người sử dụng báo cáo tài chính, bao gồm:

  • Thông tin về cấu trúc vốn và nguồn vốn huy động
  • Thông tin về chất lượng tài sản
  • Thông tin về rủi ro hoạt động
  • Thông tin về hiệu quả hoạt động

Các nội dung bổ sung cụ thể

Các nội dung bổ sung cụ thể được trình bày trong báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự được quy định tại các đoạn từ 10 đến 35 của chuẩn mực số 22.

Ví dụ về các nội dung bổ sung

  • Thông tin về cấu trúc vốn và nguồn vốn huy động:

Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản.

Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản.

Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng nợ.

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ.

  • Thông tin về chất lượng tài sản:

Tỷ lệ tài sản có rủi ro trên tổng tài sản.

Tỷ lệ tài sản có rủi ro cao trên tổng tài sản có rủi ro.

Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ.

  • Thông tin về rủi ro hoạt động:

Tỷ lệ lãi suất ròng trên tổng thu nhập hoạt động.

Tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng doanh thu.

Tỷ lệ chi phí dự phòng rủi ro trên tổng thu nhập hoạt động.

  • Thông tin về hiệu quả hoạt động:

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản.

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu.

6.3 Chuẩn mực số 23 – Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm

Chuẩn mực số 23 – Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm là một chuẩn mực kế toán Việt Nam, quy định về việc ghi nhận, đánh giá và thuyết minh về các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Chuẩn mực này được ban hành và công bố bởi Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Mục đích của chuẩn mực số 23 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm, nhằm đảm bảo tính trung thực, khách quan và có thể so sánh được của thông tin tài chính.

Chuẩn mực số 23 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.

Các khái niệm

  • Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm là những sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm nhưng có thể có ảnh hưởng đáng kể đến tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp trong kỳ kế toán năm tiếp theo.
  • Ngày kết thúc kỳ kế toán năm là ngày cuối cùng của kỳ kế toán năm.
  • Kỳ kế toán năm là khoảng thời gian xác định để lập báo cáo tài chính, thường là một năm dương lịch hoặc một chu kỳ kế toán khác.

Kế toán các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm

Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm được ghi nhận theo nguyên tắc sau:

  • Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm có ảnh hưởng trực tiếp đến số liệu trên báo cáo tài chính phải được ghi nhận vào báo cáo tài chính của kỳ kế toán năm tiếp theo.
  • Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm có ảnh hưởng gián tiếp đến số liệu trên báo cáo tài chính phải được thuyết minh trong báo cáo tài chính của kỳ kế toán năm tiếp theo.

Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm được phân loại thành hai loại:

  • Các sự kiện phát sinh có thể xác định được là các sự kiện có thể xác định được về bản chất, thời điểm và mức độ ảnh hưởng đến số liệu trên báo cáo tài chính.
  • Các sự kiện phát sinh không thể xác định được là các sự kiện không thể xác định được về bản chất, thời điểm hoặc mức độ ảnh hưởng đến số liệu trên báo cáo tài chính.

Các sự kiện phát sinh có thể xác định được được ghi nhận vào báo cáo tài chính của kỳ kế toán năm tiếp theo theo nguyên tắc sau:

  • Nếu sự kiện phát sinh làm tăng hoặc giảm tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu hoặc các khoản thu nhập, chi phí thì sự kiện đó được ghi nhận vào báo cáo tài chính của kỳ kế toán năm tiếp theo bằng cách điều chỉnh số dư của các tài khoản tương ứng.
  • Nếu sự kiện phát sinh làm thay đổi ước tính kế toán thì sự kiện đó được ghi nhận vào báo cáo tài chính của kỳ kế toán năm tiếp theo bằng cách điều chỉnh số dư của các tài khoản tương ứng và ghi nhận chênh lệch giữa số liệu ước tính ban đầu và số liệu ước tính điều chỉnh vào lợi nhuận sau thuế.

Các sự kiện phát sinh không thể xác định được được thuyết minh trong báo cáo tài chính của kỳ kế toán năm tiếp theo theo nguyên tắc sau:

  • Thông tin về bản chất và thời điểm của các sự kiện phát sinh không thể xác định được được thuyết minh trong thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Thông tin về mức độ ảnh hưởng của các sự kiện phát sinh không thể xác định được được thuyết minh trong thuyết minh báo cáo tài chính nếu mức độ ảnh hưởng đó có thể ước tính được.

6.4 Chuẩn mực số 27 – Báo cáo tài chính giữa niên độ

Chuẩn mực số 27 – Báo cáo tài chính giữa niên độ là một chuẩn mực kế toán Việt Nam, quy định về việc lập và trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ. Chuẩn mực này được ban hành và công bố bởi Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Mục đích của chuẩn mực số 27 là quy định và hướng dẫn việc lập và trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ, nhằm đảm bảo tính trung thực, khách quan và có thể so sánh được của thông tin tài chính.

Chuẩn mực số 27 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.

Các khái niệm

  • Báo cáo tài chính giữa niên độ là báo cáo tài chính được lập và trình bày vào giữa kỳ kế toán năm, thường là sau 6 tháng đầu năm.
  • Kỳ kế toán năm là khoảng thời gian xác định để lập báo cáo tài chính, thường là một năm dương lịch hoặc một chu kỳ kế toán khác.

Lập báo cáo tài chính giữa niên độ

Báo cáo tài chính giữa niên độ được lập theo nguyên tắc sau:

  • Báo cáo tài chính giữa niên độ phải được lập trên cơ sở kế toán đầy đủ, phản ánh đầy đủ, trung thực và khách quan toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ kế toán giữa niên độ.
  • Báo cáo tài chính giữa niên độ phải được lập theo cùng một hệ thống kế toán, cùng một phương pháp kế toán và cùng một chính sách kế toán với báo cáo tài chính năm.
  • Báo cáo tài chính giữa niên độ phải được lập theo cùng một mẫu biểu với báo cáo tài chính năm.

Trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ

Báo cáo tài chính giữa niên độ được trình bày theo nguyên tắc sau:

  • Báo cáo tài chính giữa niên độ phải được trình bày đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu, giúp người sử dụng báo cáo tài chính có thể dễ dàng tiếp cận và hiểu được các thông tin trong báo cáo tài chính.
  • Báo cáo tài chính giữa niên độ phải được trình bày theo cùng một trình tự như báo cáo tài chính năm.
  • Báo cáo tài chính giữa niên độ phải được trình bày theo cùng một nội dung như báo cáo tài chính năm, trừ các nội dung không cần thiết phải trình bày trong báo cáo tài chính giữa niên độ.

Các nội dung của báo cáo tài chính giữa niên độ

Báo cáo tài chính giữa niên độ bao gồm các nội dung sau:

  • Bảng cân đối kế toán.
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Thuyết minh báo cáo tài chính.

Bảng cân đối kế toán giữa niên độ

Bảng cân đối kế toán giữa niên độ phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm cuối kỳ kế toán giữa niên độ.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán giữa niên độ.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ phản ánh các luồng tiền vào và luồng tiền ra của doanh nghiệp trong kỳ kế toán giữa niên độ.

Thuyết minh báo cáo tài chính giữa niên độ

Thuyết minh báo cáo tài chính giữa niên độ bao gồm các nội dung sau:

  • Giải thích các thay đổi trong chính sách kế toán và ước tính kế toán.
  • Giải thích các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ.
  • Các thông tin khác cần thiết để hiểu rõ báo cáo tài chính.

6.5 Chuẩn mực số 28 – Báo cáo bộ phận

Chuẩn mực số 28 – Báo cáo bộ phận là một chuẩn mực kế toán Việt Nam, quy định về việc lập và trình bày báo cáo bộ phận. Chuẩn mực này được ban hành và công bố bởi Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Mục đích của chuẩn mực số 28 là quy định và hướng dẫn việc lập và trình bày báo cáo bộ phận, nhằm phục vụ cho mục đích quản trị, phân tích và ra quyết định của doanh nghiệp.

Chuẩn mực số 28 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.

Các khái niệm

  • Báo cáo bộ phận là báo cáo tài chính được lập và trình bày theo từng bộ phận, lĩnh vực kinh doanh hoặc khu vực địa lý của doanh nghiệp.
  • Bộ phận là một đơn vị kinh tế, hoạt động độc lập trong doanh nghiệp, có thể được xác định theo các tiêu chí như:

Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.

Lĩnh vực kinh doanh.

Khu vực địa lý.

Lập báo cáo bộ phận

Báo cáo bộ phận được lập theo nguyên tắc sau:

  • Báo cáo bộ phận phải được lập trên cơ sở kế toán đầy đủ, phản ánh đầy đủ, trung thực và khách quan toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ kế toán của bộ phận.
  • Báo cáo bộ phận phải được lập theo cùng một hệ thống kế toán, cùng một phương pháp kế toán và cùng một chính sách kế toán với báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Báo cáo bộ phận phải được lập theo cùng một mẫu biểu với báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Trình bày báo cáo bộ phận

Báo cáo bộ phận được trình bày theo nguyên tắc sau:

  • Báo cáo bộ phận phải được trình bày đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu, giúp người sử dụng báo cáo bộ phận có thể dễ dàng tiếp cận và hiểu được các thông tin trong báo cáo bộ phận.
  • Báo cáo bộ phận phải được trình bày theo cùng một trình tự như báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Báo cáo bộ phận phải được trình bày theo cùng một nội dung như báo cáo tài chính của doanh nghiệp, trừ các nội dung không cần thiết phải trình bày trong báo cáo bộ phận.

Các nội dung của báo cáo bộ phận

  • Báo cáo bộ phận bao gồm các nội dung sau:
  • Bảng cân đối kế toán bộ phận.
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bộ phận.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bộ phận.
  • Thuyết minh báo cáo tài chính bộ phận.

Bảng cân đối kế toán bộ phận

Bảng cân đối kế toán bộ phận phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn và nguồn hình thành tài sản của bộ phận tại thời điểm cuối kỳ kế toán.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bộ phận

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bộ phận phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của bộ phận trong kỳ kế toán.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bộ phận

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bộ phận phản ánh các luồng tiền vào và luồng tiền ra của bộ phận trong kỳ kế toán.

Thuyết minh báo cáo tài chính bộ phận

Thuyết minh báo cáo tài chính bộ phận bao gồm các nội dung sau:

  • Giải thích các thay đổi trong chính sách kế toán và ước tính kế toán của bộ phận.
  • Giải thích các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán của bộ phận.
  • Các thông tin khác cần thiết để hiểu rõ báo cáo bộ phận.

6.6 Chuẩn mực số 29 – Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót

Chuẩn mực số 29 – Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót là một chuẩn mực kế toán Việt Nam, quy định về việc ghi nhận, đánh giá và thuyết minh về các thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót. Chuẩn mực này được ban hành và công bố bởi Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Mục đích của chuẩn mực số 29 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán các thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót, nhằm đảm bảo tính trung thực, khách quan và có thể so sánh được của thông tin tài chính.

Chuẩn mực số 29 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.

Các khái niệm

  • Thay đổi chính sách kế toán là việc thay đổi phương pháp kế toán đã được sử dụng trong quá khứ để ghi nhận, đo lường và trình bày các giao dịch, sự kiện và điều kiện kinh tế.
  • Ước tính kế toán là việc sử dụng phán đoán để xác định số tiền, thời gian hoặc khả năng xảy ra của một khoản mục trên báo cáo tài chính.
  • Sai sót là sự khác biệt giữa số liệu kế toán đã ghi nhận và số liệu kế toán được ghi nhận đúng.

Thay đổi chính sách kế toán

Thay đổi chính sách kế toán được phân loại thành hai loại:

  • Thay đổi chính sách kế toán bắt buộc là việc thay đổi chính sách kế toán do yêu cầu của quy định pháp luật hoặc chuẩn mực kế toán.
  • Thay đổi chính sách kế toán tự nguyện là việc thay đổi chính sách kế toán do doanh nghiệp quyết định.

Thay đổi chính sách kế toán bắt buộc được thực hiện bằng cách điều chỉnh số liệu kế toán của các kỳ kế toán trước theo chính sách kế toán mới, bắt đầu từ kỳ kế toán bắt đầu áp dụng chính sách kế toán mới.

Thay đổi chính sách kế toán tự nguyện được thực hiện bằng cách:

  • Áp dụng chính sách kế toán mới cho các giao dịch, sự kiện và điều kiện kinh tế phát sinh từ ngày bắt đầu áp dụng chính sách kế toán mới.
  • Thuyết minh trong báo cáo tài chính về tác động của việc thay đổi chính sách kế toán đối với kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Ước tính kế toán

Ước tính kế toán được điều chỉnh khi có thông tin mới, đáng tin cậy làm thay đổi phán đoán của doanh nghiệp về khoản mục ước tính.

Việc điều chỉnh ước tính kế toán được thực hiện bằng cách:

  • Áp dụng ước tính kế toán mới cho các giao dịch, sự kiện và điều kiện kinh tế phát sinh từ ngày bắt đầu áp dụng ước tính kế toán mới.
  • Thuyết minh trong báo cáo tài chính về tác động của việc điều chỉnh ước tính kế toán đối với kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Các sai sót

Các sai sót được điều chỉnh bằng cách:

  • Điều chỉnh số liệu kế toán của các kỳ kế toán trước theo số liệu kế toán đúng, bắt đầu từ kỳ kế toán phát hiện sai sót.
  • Thuyết minh trong báo cáo tài chính về tác động của việc điều chỉnh sai sót đối với kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp.

7. Chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành đợt 5

7.1 Chuẩn mực số 11 – Hợp nhất kinh doanh

Chuẩn mực kế toán số 11 – Hợp nhất kinh doanh quy định về việc kế toán hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua. Chuẩn mực này được ban hành và công bố bởi Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Mục đích của chuẩn mực số 11 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua, nhằm đảm bảo tính trung thực, khách quan và có thể so sánh được của thông tin tài chính.

Chuẩn mực số 11 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.

Các khái niệm

  • Hợp nhất kinh doanh là việc một doanh nghiệp (bên mua) nắm quyền kiểm soát một doanh nghiệp khác (bên bị mua).
  • Quyền kiểm soát là khả năng chỉ đạo hoặc định hướng hoạt động của một doanh nghiệp khác nhằm thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động của doanh nghiệp đó.
  • Phương pháp mua là phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh theo đó tài sản, nợ phải trả và lợi thế thương mại của bên bị mua được ghi nhận trên báo cáo tài chính hợp nhất của bên mua theo giá mua.

Xác định ngày mua

Ngày mua là ngày mà bên mua có quyền kiểm soát bên bị mua. Ngày mua thường là ngày ký hợp đồng mua bán, ngày chuyển giao quyền sở hữu, hoặc ngày bên mua có quyền kiểm soát thực tế đối với bên bị mua.

Xác định giá mua

Giá mua là tổng giá trị của các khoản thanh toán, các khoản nợ phải trả và các khoản vốn chủ sở hữu mà bên mua phải trao đổi để có được quyền kiểm soát bên bị mua. Giá mua bao gồm cả các khoản thanh toán tiền mặt, các khoản nợ phải trả, các khoản vốn chủ sở hữu, và các khoản khác.

Phân bổ giá mua

Giá mua được phân bổ cho các tài sản, nợ phải trả và lợi thế thương mại của bên bị mua theo nguyên tắc sau:

  • Các tài sản, nợ phải trả có thể xác định được giá trị theo giá thị trường thì được phân bổ theo giá thị trường.
  • Các tài sản, nợ phải trả không thể xác định được giá trị theo giá thị trường thì được phân bổ theo giá trị hợp lý.
  • Lợi thế thương mại được phân bổ theo phương pháp khấu hao.

Lợi thế thương mại là khoản chênh lệch giữa giá mua và giá trị hợp lý của tài sản thuần (tài sản trừ nợ phải trả) của bên bị mua. Lợi thế thương mại được phân bổ theo phương pháp khấu hao trong thời gian tối đa 20 năm, hoặc theo phương pháp khác nếu có thể xác định được thời gian sử dụng của lợi thế thương mại.

Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

Bên mua phải thuyết minh trong báo cáo tài chính hợp nhất về các nội dung sau:

  • Mục đích và phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh.
  • Thông tin về bên bị mua.
  • Giá mua và phương pháp phân bổ giá mua.
  • Sự khác biệt giữa giá mua và giá trị hợp lý của các tài sản, nợ phải trả có thể xác định được giá trị theo giá thị trường.
  • Lợi thế thương mại và phương pháp khấu hao lợi thế thương mại.

7.2 Chuẩn mực số 18 – Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng

Chuẩn mực kế toán số 18 – Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng quy định về việc ghi nhận, đánh giá và thuyết minh về các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng. Chuẩn mực này được ban hành và công bố bởi Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Mục đích của chuẩn mực số 18 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng, nhằm đảm bảo tính trung thực, khách quan và có thể so sánh được của thông tin tài chính.

Chuẩn mực số 18 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.

Các khái niệm

  • Khoản dự phòng là khoản nợ hiện tại hoặc nghĩa vụ hiện tại có khả năng phát sinh trong tương lai, được xác định dựa trên các sự kiện đã xảy ra tại ngày lập báo cáo tài chính.
  • Tài sản tiềm tàng là tài sản có thể phát sinh trong tương lai, dựa trên các sự kiện đã xảy ra tại ngày lập báo cáo tài chính.
  • Nợ tiềm tàng là nghĩa vụ có thể phát sinh trong tương lai, dựa trên các sự kiện đã xảy ra tại ngày lập báo cáo tài chính.

Ghi nhận các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng

Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng được ghi nhận trên báo cáo tài chính khi:

  • Khả năng phát sinh của khoản dự phòng, tài sản hoặc nợ tiềm tàng là cao.
  • Có thể ước tính được một cách đáng tin cậy giá trị của khoản dự phòng, tài sản hoặc nợ tiềm tàng.

Khả năng phát sinh của khoản dự phòng, tài sản hoặc nợ tiềm tàng là cao khi:

  • Có bằng chứng về sự kiện đã xảy ra tại ngày lập báo cáo tài chính.
  • Khả năng phát sinh của khoản dự phòng, tài sản hoặc nợ tiềm tàng là cao dựa trên các bằng chứng đó.
  • Giá trị của khoản dự phòng, tài sản hoặc nợ tiềm tàng được ước tính dựa trên các thông tin có sẵn tại ngày lập báo cáo tài chính.

Thuyết minh báo cáo tài chính

Doanh nghiệp phải thuyết minh trong báo cáo tài chính về các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng, bao gồm các thông tin sau:

  • Tổng giá trị của các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng.
  • Mục đích và tính chất của các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng.
  • Phương pháp ước tính giá trị của các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng.
  • Các thay đổi trong các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng trong kỳ.

7.3 Chuẩn mực số 19 – Hợp đồng bảo hiểm

Chuẩn mực kế toán số 19 – Hợp đồng bảo hiểm quy định về việc ghi nhận, đánh giá và thuyết minh về các hợp đồng bảo hiểm. Chuẩn mực này được ban hành và công bố bởi Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Mục đích của chuẩn mực số 19 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán các hợp đồng bảo hiểm, nhằm đảm bảo tính trung thực, khách quan và có thể so sánh được của thông tin tài chính.

Chuẩn mực số 19 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước, bao gồm các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm và các doanh nghiệp khác có phát sinh các hợp đồng bảo hiểm.

Các khái niệm

  • Hợp đồng bảo hiểm là một thỏa thuận theo đó một bên (bên bảo hiểm) cam kết sẽ bồi thường cho bên kia (bên được bảo hiểm) một khoản tiền hoặc thực hiện một nghĩa vụ khác khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
  • Sự kiện bảo hiểm là sự kiện được quy định trong hợp đồng bảo hiểm mà khi xảy ra thì bên bảo hiểm phải bồi thường cho bên được bảo hiểm.

Ghi nhận các hợp đồng bảo hiểm

Các hợp đồng bảo hiểm được ghi nhận trên báo cáo tài chính theo nguyên tắc sau:

Bên bảo hiểm ghi nhận các hợp đồng bảo hiểm theo giá trị hiện tại của khoản bồi thường dự kiến.

Bên được bảo hiểm ghi nhận các hợp đồng bảo hiểm theo giá trị hiện tại của phí bảo hiểm.

Đánh giá các hợp đồng bảo hiểm

Các hợp đồng bảo hiểm được đánh giá lại theo nguyên tắc sau:

  • Bên bảo hiểm đánh giá lại các hợp đồng bảo hiểm theo giá trị hiện tại của khoản bồi thường dự kiến, dựa trên các thông tin có sẵn tại ngày đánh giá.
  • Bên được bảo hiểm đánh giá lại các hợp đồng bảo hiểm theo giá trị hiện tại của phí bảo hiểm, dựa trên các thông tin có sẵn tại ngày đánh giá.

Thuyết minh báo cáo tài chính

Doanh nghiệp phải thuyết minh trong báo cáo tài chính về các hợp đồng bảo hiểm, bao gồm các thông tin sau:

  • Tổng giá trị của các hợp đồng bảo hiểm.
  • Mục đích và tính chất của các hợp đồng bảo hiểm.
  • Phương pháp ghi nhận và đánh giá các hợp đồng bảo hiểm.
  • Các thay đổi trong các hợp đồng bảo hiểm trong kỳ.

7.4 Chuẩn mực số 30 – Lãi trên cổ phiếu

Chuẩn mực kế toán số 30 – Lãi trên cổ phiếu quy định về việc xác định và trình bày lãi trên cổ phiếu. Chuẩn mực này được ban hành và công bố bởi Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Mục đích của chuẩn mực số 30 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp xác định và trình bày lãi trên cổ phiếu, nhằm đảm bảo tính trung thực, khách quan và có thể so sánh được của thông tin tài chính.

Chuẩn mực số 30 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước, bao gồm các doanh nghiệp cổ phần, các doanh nghiệp có phát hành cổ phiếu ưu đãi không có quyền biểu quyết và các doanh nghiệp khác có phát hành cổ phiếu.

Các khái niệm

  • Lãi trên cổ phiếu là phần lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp được phân bổ cho các cổ đông phổ thông.
  • Cổ đông phổ thông là những người sở hữu cổ phiếu phổ thông của doanh nghiệp.
  • Cổ phiếu ưu đãi là loại cổ phiếu mà chủ sở hữu được hưởng các quyền ưu đãi nhất định so với cổ đông phổ thông, chẳng hạn như quyền ưu tiên về chia lợi nhuận, quyền ưu tiên về nhận cổ tức, quyền ưu tiên về thanh toán tài sản khi doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản.

Xác định lãi trên cổ phiếu

Lãi trên cổ phiếu được xác định theo công thức sau:

  • Lãi trên cổ phiếu = Lợi nhuận sau thuế – Lợi nhuận sau thuế dành cho các cổ đông ưu đãi
  • Trình bày lãi trên cổ phiếu

Lãi trên cổ phiếu được trình bày trong báo cáo tài chính theo các nội dung sau:

  • Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, lãi trên cổ phiếu được trình bày trong phần doanh thu hoạt động tài chính.
  • Trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, lãi trên cổ phiếu được trình bày trong phần thu nhập từ hoạt động tài chính.
  • Trên bảng cân đối kế toán, lãi trên cổ phiếu được trình bày trong phần vốn chủ sở hữu, dưới dạng khoản mục “Lợi nhuận chưa phân phối”.

Trên đây là một số thông tin về Chuẩn mực kế toán và kiểm toán theo thông tư 200. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng