087.790.7790

Chuẩn mực kế toán số 11: hợp nhất kinh doanh – kiểm toán

Chuẩn mực kế toán số 11 – Hợp nhất kinh doanh quy định về việc kế toán hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua. Chuẩn mực này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.

1.Chuẩn mực kế toán số 11 – Hợp nhất kinh doanh là gì?

1.1. Khái niệm về chuẩn mực kế toán số 11

Chuẩn mực kế toán số 11
               Chuẩn mực kế toán số 11

Chuẩn mực kế toán số 11 – Hợp nhất kinh doanh quy định về việc kế toán hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua. Chuẩn mực này được ban hành và công bố bởi Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Mục đích của chuẩn mực số 11 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua, nhằm đảm bảo tính trung thực, khách quan và có thể so sánh được của thông tin tài chính.

Chuẩn mực số 11 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.

Các khái niệm

  • Hợp nhất kinh doanh là việc một doanh nghiệp (bên mua) nắm quyền kiểm soát một doanh nghiệp khác (bên bị mua).
  • Quyền kiểm soát là khả năng chỉ đạo hoặc định hướng hoạt động của một doanh nghiệp khác nhằm thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động của doanh nghiệp đó.
  • Phương pháp mua là phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh theo đó tài sản, nợ phải trả và lợi thế thương mại của bên bị mua được ghi nhận trên báo cáo tài chính hợp nhất của bên mua theo giá mua.

Xác định ngày mua

Ngày mua là ngày mà bên mua có quyền kiểm soát bên bị mua. Ngày mua thường là ngày ký hợp đồng mua bán, ngày chuyển giao quyền sở hữu, hoặc ngày bên mua có quyền kiểm soát thực tế đối với bên bị mua.

Xác định giá mua

Giá mua là tổng giá trị của các khoản thanh toán, các khoản nợ phải trả và các khoản vốn chủ sở hữu mà bên mua phải trao đổi để có được quyền kiểm soát bên bị mua. Giá mua bao gồm cả các khoản thanh toán tiền mặt, các khoản nợ phải trả, các khoản vốn chủ sở hữu, và các khoản khác.

Phân bổ giá mua

Giá mua được phân bổ cho các tài sản, nợ phải trả và lợi thế thương mại của bên bị mua theo nguyên tắc sau:

  • Các tài sản, nợ phải trả có thể xác định được giá trị theo giá thị trường thì được phân bổ theo giá thị trường.
  • Các tài sản, nợ phải trả không thể xác định được giá trị theo giá thị trường thì được phân bổ theo giá trị hợp lý.
  • Lợi thế thương mại được phân bổ theo phương pháp khấu hao.

Lợi thế thương mại là khoản chênh lệch giữa giá mua và giá trị hợp lý của tài sản thuần (tài sản trừ nợ phải trả) của bên bị mua. Lợi thế thương mại được phân bổ theo phương pháp khấu hao trong thời gian tối đa 20 năm, hoặc theo phương pháp khác nếu có thể xác định được thời gian sử dụng của lợi thế thương mại.

1.2. Các phương pháp và nguyên tắc về chuẩn mực kế toán số 11

Các phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh

Có hai phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh, đó là:

  • Phương pháp mua

Theo phương pháp mua, tài sản, nợ phải trả và lợi thế thương mại của bên bị mua được ghi nhận trên báo cáo tài chính hợp nhất của bên mua theo giá mua.

  • Phương pháp hợp nhất lợi ích

Theo phương pháp hợp nhất lợi ích, tài sản, nợ phải trả và lợi ích của bên bị mua được ghi nhận trên báo cáo tài chính hợp nhất của bên mua theo giá trị hợp lý của các khoản mục đó.

Các nguyên tắc kế toán hợp nhất kinh doanh

Chuẩn mực kế toán số 11 quy định các nguyên tắc kế toán hợp nhất kinh doanh, bao gồm:

  • Nguyên tắc xác định quyền kiểm soát

Quyền kiểm soát là khả năng chỉ đạo hoặc định hướng hoạt động của một doanh nghiệp khác nhằm thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động của doanh nghiệp đó.

  • Nguyên tắc xác định ngày mua

Ngày mua là ngày mà bên mua có quyền kiểm soát bên bị mua.

  • Nguyên tắc xác định giá mua

Giá mua là tổng giá trị của các khoản thanh toán, các khoản nợ phải trả và các khoản vốn chủ sở hữu mà bên mua phải trao đổi để có được quyền kiểm soát bên bị mua.

  • Nguyên tắc phân bổ giá mua

Giá mua được phân bổ cho các tài sản, nợ phải trả và lợi thế thương mại của bên bị mua theo nguyên tắc sau:

Các tài sản, nợ phải trả có thể xác định được giá trị theo giá thị trường thì được phân bổ theo giá thị trường.

Các tài sản, nợ phải trả không thể xác định được giá trị theo giá thị trường thì được phân bổ theo giá trị hợp lý.

Lợi thế thương mại được phân bổ theo phương pháp khấu hao.

  • Nguyên tắc thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

Bên mua phải thuyết minh trong báo cáo tài chính hợp nhất về các nội dung liên quan đến hợp nhất kinh doanh.

Áp dụng chuẩn mực kế toán số 11

Khi áp dụng chuẩn mực kế toán số 11, doanh nghiệp cần lưu ý các vấn đề sau:

  • Xác định đúng quyền kiểm soát

Để xác định đúng quyền kiểm soát, doanh nghiệp cần xem xét các yếu tố sau:

Quyền sở hữu cổ phần hoặc vốn góp

Quyền biểu quyết

Quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị, ban giám đốc

Quyền phân chia lợi nhuận

Quyền kiểm soát các hoạt động kinh doanh

  • Xác định đúng ngày mua

Ngày mua là ngày mà bên mua có quyền kiểm soát bên bị mua. Ngày mua thường là ngày ký hợp đồng mua bán, ngày chuyển giao quyền sở hữu, hoặc ngày bên mua có quyền kiểm soát thực tế đối với bên bị mua.

  • Xác định đúng giá mua

Giá mua là tổng giá trị của các khoản thanh toán, các khoản nợ phải trả và các khoản vốn chủ sở hữu mà bên mua phải trao đổi để có được quyền kiểm soát bên bị mua. Giá mua bao gồm cả các khoản thanh toán tiền mặt, các khoản nợ phải trả, các khoản vốn chủ sở hữu, và các khoản khác.

  • Phân bổ giá mua đúng cách

Giá mua được phân bổ cho các tài sản, nợ phải trả và lợi thế thương mại của bên bị mua theo nguyên tắc quy định tại chuẩn mực kế toán số 11.

  • Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất đầy đủ

Bên mua phải thuyết minh trong báo cáo tài chính hợp nhất về các nội dung liên quan đến hợp nhất kinh doanh theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 11.chuâ

2. Hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán số 11 – Hợp nhất kinh doanh

2.1. Ý nghĩa chuẩn mực kế toán số 11

Chuẩn mực kế toán số 11 có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp, bao gồm:

  • Đảm bảo tính trung thực, khách quan và có thể so sánh được của thông tin tài chính

Việc kế toán hợp nhất kinh doanh theo chuẩn mực kế toán số 11 giúp đảm bảo tính trung thực, khách quan và có thể so sánh được của thông tin tài chính hợp nhất. Điều này là cần thiết để các nhà đầu tư, chủ nợ và các bên liên quan khác có thể đưa ra các quyết định kinh tế – tài chính chính xác.

  • Tăng cường tính minh bạch của hoạt động kinh doanh

Việc kế toán hợp nhất kinh doanh theo chuẩn mực kế toán số 11 giúp tăng cường tính minh bạch của hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Điều này là cần thiết để các bên liên quan có thể hiểu rõ hơn về tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh và các rủi ro của doanh nghiệp.

  • Tạo thuận lợi cho việc so sánh thông tin tài chính giữa các doanh nghiệp

Việc kế toán hợp nhất kinh doanh theo chuẩn mực kế toán số 11 giúp tạo thuận lợi cho việc so sánh thông tin tài chính giữa các doanh nghiệp. Điều này là cần thiết để các nhà đầu tư, chủ nợ và các bên liên quan khác có thể đánh giá được tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp một cách khách quan.

2.2. Phạm vi chuẩn mực kế toán số 11

Chuẩn mực kế toán số 11 – Hợp nhất kinh doanh quy định về việc kế toán hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua. Chuẩn mực này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước, bao gồm cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Chuẩn mực kế toán số 11 không áp dụng cho các trường hợp sau:

  • Hợp nhất kinh doanh theo phương pháp hợp nhất lợi ích
  • Hợp nhất kinh doanh liên kết
  • Hợp nhất kinh doanh trong cùng một nhóm
  • Hợp nhất kinh doanh giữa một doanh nghiệp và một bên liên quan của doanh nghiệp đó
  • Hợp nhất kinh doanh giữa một doanh nghiệp và một bên có mối quan hệ hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp đó

Các khái niệm liên quan đến chuẩn mực kế toán số 11

  • Hợp nhất kinh doanh là việc một doanh nghiệp (bên mua) nắm quyền kiểm soát một doanh nghiệp khác (bên bị mua).
  • Quyền kiểm soát là khả năng chỉ đạo hoặc định hướng hoạt động của một doanh nghiệp khác nhằm thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động của doanh nghiệp đó.
  • Phương pháp mua là phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh theo đó tài sản, nợ phải trả và lợi thế thương mại của bên bị mua được ghi nhận trên báo cáo tài chính hợp nhất của bên mua theo giá mua.
  • Giá mua là tổng giá trị của các khoản thanh toán, các khoản nợ phải trả và các khoản vốn chủ sở hữu mà bên mua phải trao đổi để có được quyền kiểm soát bên bị mua. Giá mua bao gồm cả các khoản thanh toán tiền mặt, các khoản nợ phải trả, các khoản vốn chủ sở hữu, và các khoản khác.
  • Lợi thế thương mại là khoản chênh lệch giữa giá mua và giá trị hợp lý của tài sản thuần (tài sản trừ nợ phải trả) của bên bị mua. Lợi thế thương mại được phân bổ theo phương pháp khấu hao trong thời gian tối đa 20 năm, hoặc theo phương pháp khác nếu có thể xác định được thời gian sử dụng của lợi thế thương mại.

2.3. Các thuật ngữ chuẩn mực kế toán số 11

Các thuật ngữ chuẩn mực kế toán số 11 – Hợp nhất kinh doanh

  • Hợp nhất kinh doanh là việc một doanh nghiệp (bên mua) nắm quyền kiểm soát một doanh nghiệp khác (bên bị mua).
  • Quyền kiểm soát là khả năng chỉ đạo hoặc định hướng hoạt động của một doanh nghiệp khác nhằm thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động của doanh nghiệp đó.
  • Phương pháp mua là phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh theo đó tài sản, nợ phải trả và lợi thế thương mại của bên bị mua được ghi nhận trên báo cáo tài chính hợp nhất của bên mua theo giá mua.
  • Giá mua là tổng giá trị của các khoản thanh toán, các khoản nợ phải trả và các khoản vốn chủ sở hữu mà bên mua phải trao đổi để có được quyền kiểm soát bên bị mua. Giá mua bao gồm cả các khoản thanh toán tiền mặt, các khoản nợ phải trả, các khoản vốn chủ sở hữu, và các khoản khác.
  • Lợi thế thương mại là khoản chênh lệch giữa giá mua và giá trị hợp lý của tài sản thuần (tài sản trừ nợ phải trả) của bên bị mua. Lợi thế thương mại được phân bổ theo phương pháp khấu hao trong thời gian tối đa 20 năm, hoặc theo phương pháp khác nếu có thể xác định được thời gian sử dụng của lợi thế thương mại.

Ngoài ra, chuẩn mực kế toán số 11 còn sử dụng một số thuật ngữ khác, bao gồm:

  • Ngày mua là ngày mà bên mua có quyền kiểm soát bên bị mua.
  • Giá trị hợp lý là giá trị mà một tài sản có thể được trao đổi giữa hai bên có đầy đủ hiểu biết và ý chí vào ngày lập báo cáo tài chính.
  • Tài sản thuần là giá trị ròng của một doanh nghiệp, được xác định bằng tổng giá trị của tài sản trừ đi tổng giá trị của nợ phải trả.
  • Nợ phải trả tiềm ẩn là các nghĩa vụ chưa được ghi nhận trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp, nhưng có khả năng phát sinh trong tương lai.
  • Phân bổ giá mua là việc phân bổ giá mua cho các tài sản, nợ phải trả và lợi thế thương mại của bên bị mua.
  • Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất là phần giải trình thông tin trong báo cáo tài chính hợp nhất, nhằm cung cấp cho người sử dụng thông tin đầy đủ và hữu ích về tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh và các rủi ro của doanh nghiệp.

Trên đây là một số thông tin về chuẩn mực kế toán số 11. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng