087.790.7790

Chiết khấu thương mại có tính thuế không? – Cập nhật 2024

Chiết khấu thương mại là gì? Chiết khấu thương mại có tính thuế không? Cùng ACC bật mí qua bài viết sau đây nhé.

Chiết khấu thương mại có tính thuế không - Cập nhật 2024
Chiết khấu thương mại có tính thuế không – Cập nhật 2024

1. Chiết khấu thương mại là gì?

Chiết khấu thương mại là khoản chiết khấu mà doanh nghiệp bán giảm giá cho khách hàng khi mua hàng với số lượng lớn.

Khuyến mãi là hoạt động xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp, cá nhân nhằm xúc tiến và đẩy mạnh việc mua bán hàng hóa bằng cách mang đến cho khách hàng những lợi ích nhất định. Lợi ích đó có thể là giảm giá bán hoặc các chương trình quà tặng, hậu mãi.

2. Chiết khấu thương mại có tính thuế không?

Chiết khấu thương mại có tính thuế không? Tại Điểm 2.5 Phụ lục 4, Thông tư 39/2014/TT-BTC có quy định hóa đơn với chiết khấu thương mại như sau:

“Hàng hóa và dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.

Nếu việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.

Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh.

Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào”.

Dựa vào quy định trên, chúng ta có thể thấy chiết khấu thương mại được giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn hoặc xuất hóa đơn điều chỉnh giá cho các hóa đơn đã thực hiện trước đó.

Vậy nên, có thể kết luận rằng chiết khấu thương mại được giảm trừ cả thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Quy định thuế về chiết khấu thanh toán

Chiết khấu thanh toán có những quy định nhất định theo quy định của pháp luật Việt Nam, do đó dù bạn là bên mua hay bên bán cũng phải nắm rõ các điều khoản và quy định mà pháp luật ban hành để có thể xử lý tốt hơn trong công việc.

3.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ quy định tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Điều 5 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014.

Thu nhập khác là một trong những thuế thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm:

Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật.
Thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ.
Thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác.
Lưu ý: Khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật sẽ được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận.

3.2 Thuế thu nhập cá nhân

Việc xác định nộp thuế thu nhập cá nhân cá nhân khi mua hàng hóa nhận được khoản chiết khấu thanh toán còn tùy thuộc vào cá nhân kinh doanh hay cá nhân không kinh doanh, cụ thể:

Đối với cá nhân kinh doanh thì chiết khấu thanh toán được căn cứ tại khoản 4 Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 về mức chịu thuế suất thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0.5%.
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%.
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1.5%.
Hoạt động kinh doanh khác: 1%.
Riêng đối với hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp thì phải chịu thuế thu nhập cá nhân: 5%.
Ngoài ra, tại điểm 4, phụ lục 01 về danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 hướng dẫn – Các dịch vụ khác không chịu thuế GTGT thì thuộc diện chịu thuế TNCN theo thuế suất 1%.

Vì vậy, chiết khấu thương mại trả bằng tiền có nghĩa là không giảm trừ trên hóa đơn và chiết khấu thanh toán thì doanh nghiệp phải phải khấu trừ 1% thuế thu nhập cá nhân nếu người nhận chiết khấu là cá nhân.

Đối với cá nhân không kinh doanh, người mua hàng về chỉ để tiêu dùng, là người tiêu dùng cuối cùng, hàng hóa mua về không bán lại thì không cần phải chịu phần thuế thu nhập cá nhân.

3.3 Kê khai nộp thuế cho chiết khấu thanh toán
Theo căn cứ tại Điều 7, Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định đối với trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh ủy quyền cho tổ chức khai thuế và nộp thuế thay thì tổ chức khai thuế thay theo tờ khai mẫu số 01/CNKD kèm theo Phụ lục mẫu số 01-1/BK-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này (bản chụp hợp đồng hợp tác kinh doanh nếu là lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng).

Theo quy định Thông tư 92/2015/TT-BTC thì tổ chức chi trả chiết khấu thanh toán và hỗ trợ đạt doanh số được phép kê khai thay cho cá nhân nhận thu nhập trên, với quy định sau:

Doanh nghiệp thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân theo tờ khai thuế theo mẫu số 01/CNKD.
Công ty ghi cụm từ “khai thay” vào phần trước cụm từ “người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế” và ký tên, đóng dấu của công ty.
Công ty nộp hồ sơ khai thuế thay cho cá nhân tại Chi cục Thuế tại nơi mà công ty đặt trụ sở. Trên hồ sơ tính thuế thì chứng từ thu thuế vẫn ghi rõ người nộp thuế là cá nhân kinh doanh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng