087.790.7790

Chi tiết về chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT

Mẫu tờ khai thuế GTGT 01/GTGT từ năm 2022 có nhiều thay đổi từ khi chính thức áp dụng theo quy định mới của Thông tư 80/2021/TT-BTC. Thấu hiểu được những khó khăn của các bạn kế toán, Công ty Kế toán Kiểm toán Thuế ACC giới thiệu cách lập tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT tháng và quý và hướng dẫn cách lập trên phần mềm HTKK chi tiết từng bước.

Chi tiết về chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT
Chi tiết về chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT

Mục Lục

1. Những điểm mới của tờ khai mẫu 01 thuế GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC

Thông tư 80/2021/TT-BTC đã mang lại những thay đổi quan trọng trong tờ khai mẫu 01 thuế GTGT. Cụ thể, việc điều chỉnh các hạng mục, quy tắc tính thuế, và yêu cầu bổ sung thông tin chi tiết đã tạo ra sự linh hoạt và minh bạch hơn trong quá trình nộp thuế. Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp cần cập nhật và nắm vững các điều chỉnh này để tuân thủ đúng quy định và tối ưu hóa các quyền lợi thuế.

1.1 Những điểm mới về các chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT 

Như các bạn đã biết mẫu tờ khai GTGT áp dụng cho những doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là mẫu số 01/GTGT. Ngoài ra, tờ khai thuế GTGT gửi đến cơ quan thuế chỉ được coi là hợp pháp khi tờ khai được kê khai theo đúng mẫu quy định, các chỉ tiêu trong tờ khai được ghi đúng và đầy đủ theo các quy định của Luật thuế và được người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh ký tên, đóng dấu hoặc ký điện tử vào cuối tờ khai.

Cơ bản cách thực hiện các chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01 hầu như các bạn làm kế toán đều đã quen. Tuy nhiên kể từ kỳ thuế năm 2022, đối với các biểu mẫu tờ khai đã có sự thay đổi nhiều, đặc biệt trong mẫu tờ khai này theo Thông tư 80/2021/TT-BTC so với mẫu tờ khai cũ được ban hành theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC, các điểm cơ bản thay đổi mà các bạn cần biết như sau:

Bổ sung các chỉ tiêu:
+ Chỉ tiêu [01a] để phù hợp quy định khai riêng đối với một số hoạt động theo quy định tại khoản 2, Điều 7, và điểm b, điểm c, khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

+ Chỉ tiêu [23a], [24a] để có thông tin về số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu và đối chiếu với dữ liệu của cơ quan hải quan, giúp cho cơ quan thuế kiểm soát được việc kê khai của người nộp thuế vào khâu nội địa đầy đủ, chính xác, kịp thời.

+ Chỉ tiêu [39a] để khai riêng thuế GTGT nhận bàn giao trong các trường hợp, thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của dự án đầu tư chuyển cho người nộp thuế tiếp tục khấu trừ (là số thuế GTGT còn được khấu trừ, không đủ điều kiện hoàn, không hoàn mà người nộp thuế đã kê khai riêng tờ khai thuế dự án đầu tư) khi dự án đầu tư đi vào hoạt động hoặc số thuế GTGT còn được khấu trừ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị phụ thuộc khi chấm dứt hoạt động… đảm bảo theo dõi, đối chiếu được số thuế đã bàn giao của các đơn vị khác và kiểm soát được việc kê khai tăng số thuế GTGT đầu vào của người nộp thuế.

Bỏ chỉ tiêu [39] “Thuế GTGT đã nộp ở địa phương khác của hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng, bất động sản ngoại tỉnh” để phù hợp với quy định mới tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Thông tư số 80/2021/TT-BTC, khắc phục tình trạng chuyển số thuế đã nộp thành số thuế còn được khấu trừ nhưng không có cơ chế hoàn trả cho người nộp thuế như quy định trước đây.

2. Hướng dẫn kê khai thuế GTGT theo Thông tư 80 trên HTKK

Trước khi đi vào chi tiết hướng dẫn kê khai thuế theo Thông tư 80 trên phần mềm HTKK, các bạn nên cập nhật phiên bản HTKK mới nhất để cập nhật các mẫu biểu kê khai theo các quy định mới. Sau đó, các bạn tiến hành kê khai theo các bước hướng dẫn kê khai thuế GTGT theo TT80 trên phần mềm HTKK như sau:

Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm
Đầu tiền các bạn hãy mở phần mềm HTKK mới nhất lên và tiến hành đăng nhập hệ thống bằng mã số thuế của doanh nghiệp mình.

Các bạn cần ghi chính xác “Mã số thuế” rồi chọn Đồng ý.

(Chú ý nếu lần đầu tiên đăng nhập và chưa kê khai thông tin các bạn chọn mã số thuế mới để kê khai vào hệ thông trước khi đăng nhập).

Bước 2: Chọn tờ khai thuế GTGT (01/GTGT) (TT80/2021)
Các bạn tích vào mục Thuế giá trị gia tăng => rồi chọn đúng mẫu “Tờ khai thuế GTGT (01/GTGT) (TT 80/2021)” để chọn được mẫu 01 thông tư 80/2021 cho việc khai báo phía sau:

Bước 3: Khai báo thông tin quản lý thuế, danh mục ngành nghề, kỳ thuế GTGT của doanh nghiệp
Tiếp theo các bạn cần khai báo thông tin cơ quan thuế quản lý của doanh nghiệp và loại hình hoạt động kinh doanh.
Nếu doanh nghiệp các bạn nếu chỉ hoạt động SXKD thông thường và không có hoạt động kinh doanh phải phân bổ thuế GTGT thì chỉ cần chọn lại cơ quan thuế quản lý cấp cục và cơ quan thuế nơi nộp (cấp huyện/thành phố/cấp cục tùy theo doanh nghiệp) giống như thông tin ban đầu bạn nhập trong hệ thống

Chú ý thêm một điểm mới Thông tư 80/2021/TT-BTC là bắt buộc lựa chọn danh mục ngành nghề khi kê khai

Trong đó một số ngành nghề được phân bổ thuế GTGT như sau:

a) Hoạt động kinh doanh xổ số điện toán;

b) Hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;

c) Hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân và quy định của pháp luật chuyên ngành;

d) Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp), trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;

đ) Nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh

(Căn cứ theo quy định của Điều 13, Thông tư số 80/2021/TT-BTC).

Còn đối với hoạt động kinh doanh thông thường thì không phải phân bổ thuế GTGT nếu không thuộc các trường hợp của Thông tư số 80/2021/TT-BTC đã quy định ở trên.
Sau khi đã điền các thông tin về cơ quan thuế quản lý của doanh nghiệp và loại hình hoạt động kinh doanh, các bạn chọn lần lượt:
Lựa chọn kỳ thuế GTGT theo quý hoặc theo tháng?
Chọn các phụ lục có liên quan (nếu có)?
Đồng ý.

Bước 4: Doanh nghiệp kê khai chi tiết các chỉ tiêu trên tờ khai mẫu số 01/GTGT
Công ty Kế toán Kiểm toán Thuế ACC hướng dẫn cách điền chi tiết tờ khai này tại phần tiếp theo của bài viết, mời quý độc giả tiếp tục theo dõi.

3. Cách lập tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT theo thông tư 80

Cách lập tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 80 trên phần mềm HTKK được thực hiện theo các bước giới thiệu tại phần 2, tại phần này Công ty Kế toán Kiểm toán Thuế ACC hướng dẫn độc giả cách kê khai các chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT. Theo Thông tư 80/2021/TT-BTC thì các bạn tiến hành kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai:

Các chỉ tiêu các bạn được phép sửa và nhập trên mẫu tờ khai 01/GTGT theo TT80 đó là: Chỉ tiêu [21], [22], [23], [24], [25], [26], [29], [30], [31], [32], [33], [32a], [37], [38], [39a], [40b], [42]. Còn các chỉ tiêu còn lại phần mềm HTKK sẽ tự động tính và cập nhật.
Xem hình ảnh tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu 01/GTGT mới nhất trên HTKK theo Thông tư 80/2021/TT-BTC dưới đây.

Cách điền các chỉ tiêu từ 21 đến 43 như sau:

Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ:
Chỉ tiêu [21]- Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ:

Nếu trong kỳ kê khai cơ sở kinh doanh không phát sinh các hoạt động mua bán hàng hoá dịch vụ thì cơ sở kinh doanh vẫn phải lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế. Trên tờ khai, cơ sở kinh doanh đánh dấu “X” vào ô mã số Chỉ tiêu [21]- “Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ”.
Khi đánh dấu vào ô mã số chỉ tiêu [21] cơ sở kinh doanh không cần phải điền số 0 vào ô mã số của các chỉ tiêu phản ánh hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra trong kỳ.

Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang

Chỉ tiêu số [22]: Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang:

– Số thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang được ghi vào mã số chỉ tiêu [22] của Tờ khai thuế GTGT kỳ này là số thuế đã ghi trên mã số [43] của Tờ khai thuế GTGT kỳ trước.

Lưu ý:

Số thuế còn phải nộp hoặc nộp thừa của kỳ trước không được ghi vào chỉ tiêu này vì theo quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng, nếu cơ sở kinh doanh có số thuế nộp thiếu kỳ trước thì phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước; nếu có số thuế đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra thì được tính khấu trừ số thuế lớn hơn đó cho kỳ tiếp theo.

Chỉ tiêu [43] của kỳ trước sẽ được phần mềm sẽ tự động cập nhật. Nếu bạn cài lại phần mềm HTKK hoặc cài lại (win) hệ điều hành của máy tính, hoặc máy tính lần đầu cài HTKK thì dữ liệu tại chỉ tiêu [43] của kỳ trước sẽ không tự động nhảy sang chỉ tiêu [22] kỳ này ? các bạn sẽ phải nhập “bằng tay” số tiền ở chỉ tiêu [43] của kỳ trước vào chỉ tiêu [22] hoặc backup dữ liệu cũ trước khi lên tờ khai này.

Do đó, để chắc chắn các bạn nên kiểm tra trước khi kê khai ở chỉ tiêu [22] bằng cách xem lại Chỉ tiêu [43] của Tờ khai chính thức kỳ trước chứ không phải chỉ tiêu [43] trên tờ khai bổ sung điều chỉnh.

Kê khai thuế GTGT phải nộp ngân sách Nhà nước

I- Hàng hoá dịch vụ (HHDV) mua vào
Số liệu để kê khai vào các chỉ tiêu của mục này bao gồm hàng hoá dịch vụ mua vào trong kỳ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, không bao gồm thuế GTGT đầu vào của các Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh. Số thuế GTGT đầu vào của Dự án đầu tư được kê khai, theo dõi riêng tại Tờ khai thuế GTGT của Dự án đầu tư.

Chỉ tiêu “Hàng hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ”

Chỉ tiêu “Hàng hoá dịch vụ mua vào trong kỳ” trên tờ khai bao gồm các chỉ tiêu phản ánh giá trị và tiền thuế GTGT của HHDV cơ sở kinh doanh mua vào trong kỳ, gồm cả HHDV mua trong nước và HHDV nhập khẩu.

Chỉ tiêu số [23]: Giá trị của hàng hóa, dịch vụ mua vào:

Số liệu ghi vào mã số này là tổng số giá trị HHDV mua vào trong kỳ chưa có thuế GTGT, bao gồm giá trị HHDV mua vào trong nước và nhập khẩu.

Trong đó bổ sung thêm chi tiết giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, theo quy định mới trong biểu mẫu Thông tư 80/2021/TT-BTC có bổ sung chỉ tiêu số [23a] để kê khai.

Chỉ tiêu số [23a]: Giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu:

Số liệu ghi vào mã số này là tổng số giá trị của HHDV nhập khẩu trong kỳ (giá trị chưa có thuế GTGT), căn cứ theo chứng từ của hàng hoá nhập khẩu như tờ khai hải quan, hợp đồng nhập khẩu, hoá đơn của phía nước ngoài cung cấp…

Chỉ tiêu số [24]: Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào:

Là tổng số tiền thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ (Bao gồm cả số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ các bạn cũng nhập vào, trong đó có cả số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu trong kỳ).

Chỉ tiêu số [24a]: Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu

Đây là chỉ tiêu mới được bổ sung theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Số liệu ghi vào mã số chỉ tiêu này là tổng số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu trong kỳ, căn cứ vào các chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu (như Biên lai thu thuế GTGT hàng nhập khẩu, Giấy nộp tiền vào Ngân sách…)

Chú ý: Đối với trường hợp mua HHDV có xuất xứ từ nước ngoài mà cơ sở kinh doanh không trực tiếp nhập khẩu (hoặc uỷ thác nhập khẩu), thì coi như hàng hoá mua vào trong nước, cơ sở kinh doanh không ghi vào chỉ tiêu này.

II- Hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh số và thuế GTGT của HHDV bán ra trong kỳ, bao gồm cả HHDV chịu thuế và cả HHDV không chịu thuế GTGT. Chỉ tiêu này gồm có các ô mã số chỉ tiêu từ [26] đến [35].

Chỉ tiêu số [26]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT:

Số liệu ghi vào mã số này là tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ thuộc diện không chịu thuế của cơ sở kinh doanh.

Chỉ tiêu số [27]: Hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT:

Số liệu ghi vào mã số này là tổng giá trị hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT. (Lưu ý các bạn không phải nhập vì phần mềm tự động tính cập nhật).

Công thức tính:

[27] = [29] + [30] + [32]

Chỉ tiêu số [28]: Thuế của hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT

Số liệu ghi vào mã số này là tổng số thuế GTGT đầu ra tương ứng với giá trị HHDV bán ra chịu thuế GTGT đã ghi vào mã số [27]. (Lưu ý các bạn không phải nhập vì phần mềm tự động tính cập nhật).

Công thức tính:

[28] = [31] + [33]

Chú ý: Cơ sở kinh doanh nhiều loại HHDV có mức thuế suất thuế GTGT khác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại HHDV.

Chỉ tiêu số [29]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0%:

Số liệu ghi vào mã số này là tổng giá trị hàng hóa dịch vụ bán ra trong kỳ chịu thuế GTGT theo thuế suất 0%.
Chỉ tiêu số [30]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5%:

Số liệu ghi vào mã số này là giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ (chưa có thuế GTGT) chịu thuế theo thuế suất 5%.
Chỉ tiêu số [31]: Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5%:

Số liệu ghi vào mã số này là số thuế GTGT tương ứng với giá trị hàng hóa dịch vụ bán ra trong kỳ chịu thuế theo thuế suất 5% đã ghi vào chỉ tiêu [30].

Chỉ tiêu số [32]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10%:

Số liệu ghi vào mã số này là giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ (chưa có thuế GTGT) chịu thuế theo thuế suất 10%.

Chỉ tiêu số [32a]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính thuế:

Số liệu ghi vào mã số này là giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ (chưa có thuế GTGT) không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. (Chi tiết các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT xem tại Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC).

Chỉ tiêu số [33]: Thuế GTGT của Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10%:

Số liệu ghi vào mã số này là số thuế GTGT tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ chịu thuế theo thuế suất 10% đã ghi vào mã số [32].

Chú ý: Đối với hàng hóa/dịch vụ chịu thuế GTGT 10% mà được giảm còn 8% thì các bạn cần chọn thêm phụ lục theo Nghị quyết 43/2022/QH15 ở mục đầu tiên khi các bạn bắt đầu chọn tờ khai.

Sau đó các bạn điền chỉ tiêu 32 và điền Tên hàng hóa/dịch vụ giảm thuế và số tiền hàng hóa dịch vụ giảm thuế tại phụ lục 43. Phần mềm sẽ tự động giảm số tiền được giảm trừ vào chỉ tiêu 33.

Tổng doanh thu và thuế GTGT của HHDV bán ra

Chỉ tiêu này xác định doanh thu và thuế GTGT của HHDV bán ra, bao gồm thuế GTGT của HHDV bán ra trong kỳ và số thuế GTGT điều chỉnh của HHDV bán ra các kỳ trước. Bao gồm 2 chỉ tiêu [34] và chỉ tiêu [35].

Chỉ tiêu [34]: Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra:

Số liệu ghi vào mã số này là tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ (chưa có thuế GTGT). Do phần mềm tự động tính cập nhật.

Công thức tính:

[34] = [26] + [27]

Chỉ tiêu [35]: Tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra:

Số liệu ghi vào mã số này là tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ. Do phần mềm tự động tính cập nhật.

Công thức tính:

[35] = [28]

III-Thuế giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ
Chỉ tiêu [36]: Thuế giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT cơ sở kinh doanh phát sinh trong kỳ. Do phần mềm tự động tính cập nhật.

Thuế GTGT phát sinh trong kỳ được tính theo công thức:

Thuế GTGT phát sinh trong kỳ = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Hay [36] = [35] – [25]

Ý nghĩa chỉ tiêu này như sau:

Chỉ tiêu [36] dương (> 0) là có phát sinh số thuế giá trị gia tăng trong kỳ phải nộp.

Chỉ tiêu [36] âm (< 0) là có số thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong kỳ còn chưa được khấu trừ hết, doanh nghiệp có thể chuyển khấu trừ vào kỳ tiếp theo hoặc được hoàn thuế nếu đúng đối tượng và đủ điều kiện.

IV – Điều chỉnh tăng, giảm thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước
1. Điều chỉnh giảm

Chỉ tiêu [37]: Điều chỉnh giảm thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước:

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số điều chỉnh giảm thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước.

Khi kê khai bổ sung của các kỳ trước, nếu xuất hiện chênh lệch giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ trên tờ khai bổ sung KHBS (số âm) thì bạn nhập vào Chỉ tiêu [37] của kỳ hiện tại.

2. Điều chỉnh tăng

Chỉ tiêu [38]: Điều chỉnh tăng thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước:

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số điều chỉnh tăng thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước.

Khi kê khai bổ sung của các kỳ trước, nếu xuất hiện chênh lệch tăng số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ trên tờ khai bổ sung KHBS (số dương) thì bạn nhập vào Chỉ tiêu [38] của kỳ hiện tại.

V-Thuế giá trị gia tăng nhận bàn giao được khấu trừ trong kỳ
Chỉ tiêu [39a]: Thuế giá trị gia tăng nhận bàn giao được khấu trừ trong kỳ:

Chỉ tiêu 39a trên tờ khai thuế GTGT theo thông tư 80 dùng để kê khai số thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của dự án đầu tư chuyển cho người nộp thuế tiếp tục khấu trừ (là số thuế GTGT còn được khấu trừ, không đủ điều kiện hoàn, không hoàn mà người nộp thuế đã kê khai riêng tờ khai thuế dự án đầu tư) khi dự án đầu tư đi vào hoạt động hoặc số thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị phụ thuộc khi chấm dứt hoạt động,…

Chỉ tiêu này giúp đảm bảo theo dõi, đối chiếu được với số thuế đã bàn giao của các đơn vị khác nhằm kiểm soát được việc kê khai tăng số thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp.

VI – Xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng phải nộp trong kỳ
Chỉ tiêu [40a] – Thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ:

Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp trong kỳ.
Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ được tính theo công thức:

Thuế GTGT phải nộp trong kỳ = Thuế giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ – Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang + Điều chỉnh giảm thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước – Điều chỉnh tăng thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước – Thuế giá trị gia tăng nhận bàn giao được khấu trừ trong kỳ
– Hay được tính bằng các chỉ tiêu theo công thức sau:

[40a] = ([36] – [22] + [37] – [38] – [39a]) ≥ 0

Chỉ tiêu này sẽ do phần mềm tự động tính cập nhật. Trường hợp kết quả tính toán của chỉ tiêu [40a] < 0 thì kết quả sẽ hiện số “0”.

Chỉ tiêu [40b] – Thuế giá trị gia tăng mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế:

Chỉ tiêu này áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế GTGT của HHDV mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.

Chỉ tiêu [40b] được nhập vào tương ứng với chỉ tiêu [28a], [28b] trên tờ khai 02/GTGT. Giá trị tại chỉ tiêu [28a], [28b] trên tờ khai 02/GTGT không được lớn hơn giá trị chỉ tiêu [40a].

– Và giá trị tại chỉ tiêu [40b] phải nhỏ hơn hoặc bằng chỉ tiêu [40a] [40b] ≤ [40a]

Chỉ tiêu [40] – Thuế giá trị gia tăng còn phải nộp trong kỳ:

Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ. Do phần mềm tự động tính cập nhật.

Công thức tính: [40] = [40a] – [40b]

Chú ý: Doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế phát sinh theo kê khai vào Ngân sách nhà nước, không được bù trừ với số thuế còn được khấu trừ (kết quả phát sinh âm – nếu có) của kỳ sau.

Chỉ tiêu [41] – Thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết kỳ này:

Chỉ tiêu này phản ánh số thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết của kỳ này. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được phần mềm tự động tính theo công thức giống như công thức tính chỉ tiêu [40] như sau:

[41] = ([36] – [22] + [37] – [38] – [39a]) ≤ 0

Nếu kết quả tính toán bên trên được giá trị âm thì phần mềm sẽ hiện lên là số dương, để thể hiện số thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết kỳ này.

Nếu đã có số liệu để ghi vào chỉ tiêu [41] thì sẽ không có số liệu ghi chỉ tiêu [40].

Chú ý: Theo quy định tại Luật thuế GTGT, cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết trong kỳ được kết chuyển sang khấu trừ tiếp ở kỳ tiếp theo hoặc được hoàn thuế theo quy định. Nếu đã đề nghị hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh không được kết chuyển số thuế đã đề nghị hoàn sang khấu trừ ở kỳ thuế sau; hoặc nếu đã kết chuyển sang khấu trừ thuế ở kỳ thuế sau thì cơ sở kinh doanh không được đề nghị hoàn thuế đối với số thuế đã kết chuyển để khấu trừ.

Chỉ tiêu [42] – Thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn:

Chỉ tiêu này phản ánh số thuế giá trị gia tăng mà cơ sở kinh doanh/doanh nghiệp đề nghị cơ quan thuế hoàn thuế đối với số thuế GTGT chưa khấu trừ hết trong kỳ. Lưu ý chỉ tiêu [42] ≤ [41].

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số thuế GTGT mà doanh nghiệp đề nghị hoàn theo chế độ quy định. Doanh nghiệp không được đưa số thuế đã đề nghị hoàn trong kỳ vào số thuế được khấu trừ của kỳ thuế tiếp theo.

Nếu doanh nghiệp ghi số liệu vào ô chỉ tiêu [42] thì phải gửi công văn đề nghị hoàn thuế và hồ sơ hoàn thuế theo qui định cho cơ quan thuế để được xét hoàn thuế.

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp không ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [42] của tờ khai thì số thuế còn được khấu trừ này đã chuyển sang kỳ sau để khấu trừ tiếp. Nếu sau đó doanh nghiệp gửi công văn và hồ sơ đề nghị hoàn thuế cho số thuế này thì cơ quan thuế sẽ không xét hoàn thuế.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng