087.790.7790

Chi phí visa có được khấu trừ thuế GTGT không?

Khấu trừ thuế GTGT là việc doanh nghiệp được giảm số thuế GTGT phải nộp bằng số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Vậy chi chí visa có được khấu trừ thuế gtgt hay không ? Bài viết này của ACC sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề

1. Đặc điểm chi phí visa

Chi phí visa có được khấu trừ thuế GTGT không?
Chi phí visa có được khấu trừ thuế GTGT không?

Chi phí visa là khoản tiền mà người nước ngoài phải nộp cho cơ quan đại diện của quốc gia muốn đến để được cấp visa. Chi phí visa có thể bao gồm các khoản sau:

  • Lệ phí visa: Đây là khoản tiền bắt buộc phải nộp khi xin visa. Mức lệ phí visa được quy định bởi cơ quan đại diện của quốc gia muốn đến.
  • Phí dịch vụ: Đây là khoản tiền mà người nộp visa phải trả cho công ty dịch vụ visa hoặc đại lý du lịch để họ thay mặt mình thực hiện các thủ tục xin visa.
  • Chi phí khác: Đây là các khoản tiền phát sinh khác trong quá trình xin visa, chẳng hạn như phí khám sức khỏe, phí chụp ảnh, phí chuyển phát nhanh hồ sơ,…

Đặc điểm chi phí visa

Chi phí visa có thể thay đổi tùy theo quốc gia muốn đến, loại visa, thời hạn visa, thời gian xử lý visa,…

  • Tùy theo quốc gia muốn đến: Chi phí visa của các quốc gia khác nhau có thể khác nhau. Ví dụ, chi phí visa du lịch của Mỹ cao hơn chi phí visa du lịch của Thái Lan.
  • Tùy theo loại visa: Chi phí visa của các loại visa khác nhau cũng có thể khác nhau. Ví dụ, chi phí visa du lịch cao hơn chi phí visa công tác.
  • Tùy theo thời hạn visa: Chi phí visa của các loại visa có thời hạn khác nhau cũng có thể khác nhau. Ví dụ, chi phí visa du lịch có thời hạn 3 tháng cao hơn chi phí visa du lịch có thời hạn 1 năm.
  • Tùy theo thời gian xử lý visa: Chi phí visa của các loại visa có thời gian xử lý khác nhau cũng có thể khác nhau. Ví dụ, chi phí visa du lịch có thời gian xử lý nhanh cao hơn chi phí visa du lịch có thời gian xử lý bình thường.

Cách tiết kiệm chi phí visa

Để tiết kiệm chi phí visa, bạn có thể tham khảo các cách sau:

  • Tìm hiểu kỹ về chi phí visa của các quốc gia muốn đến: Bạn có thể tìm hiểu thông tin về chi phí visa trên website của các cơ quan đại diện của quốc gia muốn đến hoặc liên hệ với công ty dịch vụ visa hoặc đại lý du lịch.
  • Chuẩn bị hồ sơ xin visa đầy đủ và chính xác: Hồ sơ xin visa đầy đủ và chính xác sẽ giúp bạn được xét duyệt visa nhanh chóng và dễ dàng hơn, từ đó tiết kiệm được chi phí visa.
  • Xin visa sớm: Bạn nên xin visa sớm để tránh tình trạng bị tăng lệ phí visa hoặc bị từ chối visa.

2. Chi phí visa có được khấu trừ thuế gtgt hay không ?

Theo quy định tại Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh đã trả của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc tự sản xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

Như vậy, chi phí visa có được khấu trừ thuế GTGT hay không phụ thuộc vào mục đích sử dụng của chi phí đó. Nếu chi phí visa được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ thuế GTGT.

Cụ thể, chi phí visa được khấu trừ thuế GTGT trong các trường hợp sau:

 

  • Chi phí visa của cá nhân đi công tác nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ của cơ sở kinh doanh.
  • Chi phí visa của người lao động đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng lao động.
  • Chi phí visa của khách hàng, đối tác đến giao dịch với cơ sở kinh doanh.

Ngược lại, nếu chi phí visa không được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ thuế GTGT.

Ví dụ:

  • Công ty A tổ chức đi du lịch cho nhân viên tại nước ngoài. Chi phí visa của nhân viên được tính vào chi phí đi du lịch, không được khấu trừ thuế GTGT.
  • Công ty B thuê dịch vụ tư vấn pháp lý của một công ty luật nước ngoài. Chi phí visa của luật sư nước ngoài được tính vào chi phí tư vấn pháp lý, được khấu trừ thuế GTGT.

Để được khấu trừ thuế GTGT, chi phí visa phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có hóa đơn GTGT hợp pháp, hợp lệ.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn GTGT có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.

Doanh nghiệp cần lưu ý các quy định về khấu trừ thuế GTGT đối với chi phí visa để thực hiện đúng quy định của pháp luật.

3. Các khoản chi phí không đủ điều kiện để khấu trừ thuế giá trị gia tăng 

Theo quy định tại Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC, các khoản chi phí không đủ điều kiện để khấu trừ thuế giá trị gia tăng bao gồm:

Chi phí không có hóa đơn, chứng từ

Trừ các trường hợp được quy định cụ thể tại Khoản 2 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC, các khoản chi phí không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng.

Chi phí không phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh

Các khoản chi phí không phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng, bao gồm:

  • Chi phí sinh hoạt cá nhân của chủ doanh nghiệp, thành viên góp vốn, người lao động và gia đình họ;
  • Chi phí mua sắm tài sản, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu cá nhân của chủ doanh nghiệp, thành viên góp vốn, người lao động và gia đình họ;
  • Chi phí cho các hoạt động vui chơi, giải trí, thể thao, du lịch, nghỉ mát,…;
  • Chi phí cho các hoạt động tôn giáo, từ thiện, nhân đạo;
  • Chi phí cho các hoạt động khác không phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Chi phí không đúng đối tượng

Các khoản chi phí không đúng đối tượng khấu trừ thuế giá trị gia tăng, bao gồm:

  • Chi phí khấu hao tài sản cố định không đúng quy định;
  • Chi phí nguyên vật liệu, vật tư, hàng hóa không đúng đối tượng khấu trừ thuế giá trị gia tăng;
  • Chi phí tiền lương, tiền công không đúng đối tượng khấu trừ thuế giá trị gia tăng;
  • Chi phí dịch vụ không đúng đối tượng khấu trừ thuế giá trị gia tăng;
  • Chi phí khác không đúng đối tượng khấu trừ thuế giá trị gia tăng.

Chi phí vượt mức quy định

Các khoản chi phí vượt mức quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng, bao gồm:

  • Chi phí tiền lương, tiền công, chi phí nguyên vật liệu, vật tư, hàng hóa, dịch vụ vượt mức quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng;
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng;
  • Chi phí khác vượt mức quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Chi phí không thực tế

Các khoản chi phí không thực tế, không hợp lý thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng, bao gồm:

  • Chi phí mua hàng hóa, dịch vụ không đúng giá trị thực tế;
  • Chi phí mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
  • Chi phí mua hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
  • Chi phí mua hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ chứng minh mục đích, tính hợp lý của khoản chi;
  • Chi phí không đúng quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Chi phí không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Trừ các trường hợp được quy định cụ thể tại Khoản 2 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC, các khoản chi phí mua hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng.

Các khoản chi phí không đủ điều kiện để khấu trừ thuế giá trị gia tăng sẽ được tính vào giá trị của tài sản, hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng hoặc được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh để xác định thu nhập chịu thuế.

Trên đây là một số thông tin về Chi phí visa có được khấu trừ thuế GTGT không? . Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng