087.790.7790

Chi phí thuê kho không có hóa đơn xử lý như thế nào?

Chi phí thuê kho không có hóa đơn xử lý như thế nào? Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Vậy, đối với trường hợp thuê kho không có hóa đơn thì xử lý chi phí như thế nào? Công ty Kế toán Kiểm toán Thuế  ACC sẽ cùng quý bạn đọc tìm hiểu về vấn đề này
Chi phí thuê kho không có hóa đơn xử lý như thế nào
Chi phí thuê kho không có hóa đơn xử lý như thế nào

1. Hóa đơn là gì?

Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in:
– Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, trong đó:
+ Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.
Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn.
+ Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.
– Hóa đơn do cơ quan thuế đặt in là hóa đơn được thể hiện dưới dạng giấy do cơ quan thuế đặt in để bán cho tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng và trường hợp được mua hóa đơn của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 23 Nghị định 23/2020/NĐ-CP để sử dụng khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

2. Các loại hóa đơn theo quy định

Các loại hóa đơn theo quy định
Các loại hóa đơn theo quy định
Hóa đơn quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP gồm các loại sau:
– Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:
+ Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;
+ Hoạt động vận tải quốc tế;
+ Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
+ Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
– Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân như sau:
+Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp sử dụng cho các hoạt động: Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa; Hoạt động vận tải quốc tế; Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu; Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
+ Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.
– Hóa đơn điện tử bán tài sản công được sử dụng khi bán các tài sản sau:
+Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả nhà ở thuộc sở hữu nhà nước);
+ Tài sản kết cấu hạ tầng;
+ Tài sản công được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
+ Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước;
+ Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
+ Tài sản công bị thu hồi theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền;
+ Vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc xử lý tài sản công.
– Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia được sử dụng khi các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống cơ quan dự trữ nhà nước bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.
 Các loại hóa đơn khác, gồm:
+ Tem, vé, thẻ có hình thức và nội dung quy định tại Nghị định này;
+ Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng có hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.
– Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.

3. Xử lý chi phí thuê kho không có hóa đơn 

3.1. Trường hợp chi phí thuê kho của doanh nghiệp nhỏ hơn 100.000.000 đồng/năm

Những hộ gia đình, cá nhân cho thuê tài sản mà tổng số tiền thuê nhà < 100.000.000 đồng/năm hoặc nhỏ hơn 8.400.000 đồng/tháng thì: Không phải khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Và không phải kê khai, nộp lệ phí môn bài. Và cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ (Như vậy là không có hóa đơn).

Theo đó, doanh nghiệp sẽ xử lý chi phí thuê văn phòng không có hóa đơn như sau:

– Hợp đồng thuê nhà

– Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà.

3.2. Trường hợp chi phí thuê kho của doanh nghiệp lớn hơn 100.000.000 đồng/năm

Trong trường hợp này, những hộ gia đình, cá nhân cho thuê tài sản sẽ phải kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng và lệ phí môn bài

+ Lệ phí môn bài phải đóng sẽ phụ thuộc vào số doanh thu mà hộ gia đình, cá nhân thu được.

+ Thuế thu nhập cá nhân  = Doanh thu x 5%

+ Thuế giá trị gia tăng = Doanh thu x 5%

Theo đó, doanh nghiệp xử lý chi phí thuê văn phòng không có hóa đơn như sau:

– Hợp đồng thuê nhà

– Bản sao có chứng thực giấy chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của cá nhân cho thuê nhà.

– Tờ khai thuế cho thuê tài sản.

– Chứng từ nộp tiền thuế của chủ nhà hoặc chứng từ nộp thuế thay chủ nhà

– Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà

4. Chi phí không có hóa đơn có được trừ khi tính thuế TNDN?

Căn cứ theo điểm 2.4 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 96/2015/TT-BTCchi phí không có hóa đơn vẫn được xác định là chi phí hợp lý và được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu đáp ứng các điều kiện sau:

– Mua hàng hóa, dịch vụ trong các trường hợp:

  • Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
  • Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
  • Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
  • Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
  • Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
  • Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

– Có Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu kèm chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ:

  • Hợp đồng mua bán.
  • Chứng từ thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản.
  • Biên bản bàn giao hàng hóa.

Trong đó,

– Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực.

– Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giá trị mua hàng hóa, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên.

– Nếu giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

5. Chi phí không có hóa đơn phải xử lý ra sao?

Tùy trường hợp, để chi phí không có hóa đơn được xác định là chi phí hợp lý doanh nghiệp cần xử lý như sau:

– Trường hợp mua hàng của người dân, mua các tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra không phân biệt trên hay là dưới 100 triệu đồng/năm thì cần có:

  • Hợp đồng mua bán, cung ứng dịch vụ.
  • Chứng từ thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản.
  • Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ.
  • Bảng kê mua hàng không có hóa đơn Mẫu 01/TNDN kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP về thuế TNDN.

– Trường hợp mua hàng, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh:

+ Có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT 100 triệu đồng/năm thì cần:

  • Hợp đồng mua bán.
  • Chứng từ thanh toán (Có thể thanh toán bằng tiền mặt vì không có hóa đơn).
  • Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ.
  • Bảng kê mua hàng không có hóa đơn Mẫu 01/TNDN kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP về thuế TNDN.

+ Có mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên thì cần:

  • Hợp đồng mua bán.
  • Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ.
  • Hóa đơn bán hàng.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

Lưu ý: Cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán nếu có yêu cầu sử dụng hóa đơn thì sẽ được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh.

Trên đây là một số thông tin về chi phí thuê kho không có hóa đơn sẽ được xử lý ra sao. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán Thuế ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng