087.790.7790

Hướng dẫn cách hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu, được đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ có tính chất gây ô nhiễm môi trường, sử dụng nhiều nguyên liệu nhập khẩu, có mức tiêu thụ cao trong xã hội nhằm điều tiết tiêu dùng, hạn chế sản xuất và sử dụng các hàng hóa, dịch vụ này. Vậy cách hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định như thế nào ? Hãy cùng ACC tìm hiểu về vấn đề này thông qua bài viết dưới đây 

1. Tài khoản sử dụng thuế tiêu thụ đặc biệt 

Hướng dẫn cách hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định
Hướng dẫn cách hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định

Tài khoản sử dụng thuế tiêu thụ đặc biệt là tài khoản dùng để phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp, số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ, số thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn và số thuế tiêu thụ đặc biệt còn phải nộp.

Tài khoản sử dụng thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Nội dung phản ánh của tài khoản sử dụng thuế tiêu thụ đặc biệt

Tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt được sử dụng để phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp, số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ, số thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn và số thuế tiêu thụ đặc biệt còn phải nộp.

  • Số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được phản ánh ở bên Có của tài khoản.
  • Số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp được phản ánh ở bên Nợ của tài khoản.
  • Số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ được phản ánh ở bên Nợ của tài khoản.
  • Số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn được phản ánh ở bên Nợ của tài khoản.
  • Số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt còn phải nộp được phản ánh ở bên Có của tài khoản.
  • Kết cấu và phương pháp kế toán tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

Bên Nợ:

  • Số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp.
  • Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ.
  • Số thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn.

Bên Có:

  • Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp.
  • Số thuế tiêu thụ đặc biệt còn phải nộp.
  • Kết chuyển thuế tiêu thụ đặc biệt

Cuối kỳ kế toán, kế toán căn cứ vào số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp, số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ, số thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn để xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt còn phải nộp. Số thuế tiêu thụ đặc biệt còn phải nộp được kết chuyển sang tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.

Cách hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt

  • Khi xuất bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, kế toán ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán chưa có thuế)

Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

  • Khi nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cho cơ quan thuế, kế toán ghi:

Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

  • Khi được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt, kế toán ghi:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ)

Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt (thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn)

Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

  • Khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, kế toán ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán chưa có thuế)

Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

  • Khi được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đầu vào, kế toán ghi:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ)

Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

Lưu ý

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ là số thuế tiêu thụ đặc biệt mà tổ chức, cá nhân đã nộp đối với hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tối đa bằng số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra trong kỳ tính thuế.

2. Nguyên tắc hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, được tính trên giá trị hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật. Thuế tiêu thụ đặc biệt được nộp cho cơ quan thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Kế toán hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt theo nguyên tắc sau:

  • Kế toán phải hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc chi phí bán hàng.
  • Kế toán phải hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt khi hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán.

Cụ thể, kế toán hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt theo các bước sau:

Hạch toán khi phát sinh nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt:

  • Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
  • Có TK 111, 112

Hạch toán khi nộp thuế tiêu thụ đặc biệt:

  • Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
  • Có TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ

Hạch toán chi phí thuế tiêu thụ đặc biệt khi hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán:

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết thuế tiêu thụ đặc biệt)
  • Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

Ví dụ

Doanh nghiệp X bán một lô hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có giá trị 100 triệu đồng, thuế tiêu thụ đặc biệt 10%.

Kế toán hạch toán như sau:

Khi phát sinh nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt:

  • Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt (10 triệu đồng)
  • Có TK 111, 112 (10 triệu đồng)

Khi nộp thuế tiêu thụ đặc biệt:

  • Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt (10 triệu đồng)
  • Có TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ (10 triệu đồng)

Hạch toán chi phí thuế tiêu thụ đặc biệt khi hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán:

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết thuế tiêu thụ đặc biệt) (10 triệu đồng)
  • Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt (10 triệu đồng)

Lưu ý:

  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được miễn thuế tiêu thụ đặc biệt, kế toán không hạch toán khoản thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt, kế toán hạch toán khoản giảm thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt (số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt giảm)

Có TK 3338 – Thuế và các khoản phải nộp khác (chi tiết thuế tiêu thụ đặc biệt giảm)

3. Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp 

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụ đặc biệt có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, môi trường hoặc gây tác động tiêu cực đến xã hội. Thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định tại Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt được hạch toán trên tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp

Khi phát sinh thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 133 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước khác

Khi nộp tiền thuế tiêu thụ đặc biệt vào ngân sách

Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 111 – Tiền mặt

Ví dụ

Doanh nghiệp ABC sản xuất và bán ra thị trường 100 chai rượu vang với giá bán 100.000 đồng/chai. Rượu vang là hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt với thuế suất 50%.

Doanh nghiệp ABC đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cho cơ quan thuế là 50.000.000 đồng.

Hạch toán khi phát sinh thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 133 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước khác 50.000.000

Hạch toán khi nộp tiền thuế tiêu thụ đặc biệt vào ngân sách

Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 111 – Tiền mặt 50.000.000

Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp được hoàn thuế

Trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt, kế toán hạch toán như sau:

Khi được cơ quan thuế chấp nhận hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt

Nợ TK 133 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước khác

Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

Khi nộp tiền hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt vào ngân sách

Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 111 – Tiền mặt

Ví dụ

Doanh nghiệp ABC được cơ quan thuế chấp nhận hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt 10.000.000 đồng.

Hạch toán khi được cơ quan thuế chấp nhận hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt

Nợ TK 133 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước khác

Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt 10.000.000

Hạch toán khi nộp tiền hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt vào ngân sách

Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 111 – Tiền mặt 10.000.000

Các trường hợp đặc biệt khác

Ngoài các trường hợp trên, kế toán cần lưu ý hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp đặc biệt khác như:

  • Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu
  • Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa mua, bán trong nước
  • Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa gia công, sản xuất
  • Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ

Trên đây là một số thông tin về Hướng dẫn cách hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng