087.790.7790

Cách hạch toán nộp thuế GTGT theo quy định

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một loại thuế gián thu đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Vậy cách hạch toán nộp thuế gtgt như thế nào ? Hãy để bài viết này của ACC giúp bạn hiểu rõ hơn 

1. Những trường hợp đặc biệt khi nộp hạch toán nộp thuế gtgt 

Cách hạch toán nộp thuế GTGT theo quy định
Cách hạch toán nộp thuế GTGT theo quy định

Ngoài các trường hợp hạch toán thuế GTGT thông thường, còn có một số trường hợp đặc biệt mà kế toán cần lưu ý, bao gồm:

Hạch toán thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào sau đó xuất khẩu

Khi mua hàng hóa, dịch vụ để xuất khẩu, doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào. Tuy nhiên, nếu hàng hóa, dịch vụ mua vào không được xuất khẩu hoặc xuất khẩu không đúng với hợp đồng thì doanh nghiệp phải kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào.

Kế toán hạch toán điều chỉnh thuế GTGT đầu vào như sau:

  • Nợ TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra chưa được khấu trừ
  • Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Hạch toán thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho dự án đầu tư

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho dự án đầu tư được khấu trừ dần trong thời gian thực hiện dự án.

Kế toán hạch toán thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư như sau:

  • Nợ TK 152, 153, 156, 157, 211, 641,… (Tổng giá thanh toán)
  • Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Hạch toán thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng sau đó chuyển sang mục đích khác

Nếu hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng sau đó chuyển sang mục đích khác thì doanh nghiệp phải kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào.

Kế toán hạch toán điều chỉnh thuế GTGT đầu vào như sau:

  • Nợ TK 213, 642,… (Giá trị tài sản cố định vô hình hoặc chi phí khác)
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
  • Có TK 152, 153, 156, 157, 211, 641,… (Tổng giá thanh toán)

Hạch toán thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào được sử dụng cho nhiều mục đích

Nếu hàng hóa, dịch vụ mua vào được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau thì doanh nghiệp phải phân bổ thuế GTGT đầu vào cho từng mục đích sử dụng.

Kế toán hạch toán phân bổ thuế GTGT đầu vào như sau:

  • Nợ TK 152, 153, 156, 157, 211, 641,… (Tổng giá thanh toán)
  • Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Hạch toán thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương pháp trực tiếp

Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì không phải lập hóa đơn GTGT. Do đó, kế toán không hạch toán thuế GTGT đầu vào theo cách thông thường mà ghi nhận toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào vào giá thành sản phẩm, dịch vụ.

Kế toán hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp trực tiếp như sau:

  • Nợ TK 152, 153, 156, 157, 211, 641,… (Tổng giá thanh toán)
  • Có TK 111, 112,… (Số tiền thanh toán)

2. Cách tính hạch toán nộp thuế gtgt 

Thuế GTGT là một loại thuế giá trị gia tăng được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp.

Phương pháp khấu trừ

Theo phương pháp khấu trừ, doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh. Số thuế GTGT phải nộp hoặc còn được khấu trừ được xác định theo công thức sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Phương pháp trực tiếp

Theo phương pháp trực tiếp, doanh nghiệp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Số thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế * Thuế suất thuế GTGT

Cách hạch toán nộp thuế GTGT

Khi bán hàng hóa, dịch vu

Khi bán hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp.

Phương pháp khấu trừ

  • Nợ TK 111, 112, 131… (tổng số tiền phải thu)
  • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Phương pháp trực tiếp

  • Nợ TK 111, 112, 131… (tổng số tiền phải thu)
  • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Có TK 333 – Thuế GTGT

Khi mua hàng hóa, dịch vụ

Khi mua hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT và hạch toán thuế GTGT đầu vào.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh, được khấu trừ thuế GTGT:

  • Nợ TK 152, 153, 156, 211, 242, 641, 642,… (giá chưa có thuế GTGT)
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
  • Có TK 111, 112, 331… (tổng số tiền phải trả)

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào không dùng cho sản xuất, kinh doanh, không được khấu trừ thuế GTGT:

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
  • Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Khi kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ

Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp tiến hành kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Cách hạch toán kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ được hướng dẫn ở phần trên.

Kiểm tra tính hợp lý của hạch toán thuế GTGT

Doanh nghiệp cần kiểm tra tính hợp lý của hạch toán thuế GTGT để đảm bảo hạch toán chính xác, kịp thời và đúng quy định. Có hai cách để kiểm tra tính hợp lý của hạch toán thuế GTGT:

  • So sánh dư nợ tài khoản 133 ghi tại phần mềm kế toán và số liệu tại chỉ tiêu 43 – Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau trên HTKK.
  • Kiểm tra số liệu trên bảng kê khai thuế GTGT của kỳ hiện tại.

Một số lưu ý khi hạch toán thuế GTGT

  • Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh.
  • Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp.
  • Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phải đúng đối tượng, đúng mục đích sử dụng.

3. Nộp thuế gtgt ở đâu ?

Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi người nộp thuế có trụ sở chính. 

Trường hợp người nộp thuế có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải nộp thuế GTGT tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất và địa phương nơi đóng trụ sở chính.

Người nộp thuế có thể nộp thuế GTGT theo một trong các hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế
  • Nộp qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật
  • Nộp qua kho bạc nhà nước
  • Nộp qua tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế

Đối với trường hợp nộp thuế GTGT qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ, người nộp thuế có thể nộp thuế GTGT theo một trong các hình thức sau:

  • Nộp tiền mặt tại quầy giao dịch của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ
  • Nộp tiền mặt thông qua dịch vụ ngân hàng trực tuyến
  • Nộp tiền mặt thông qua ứng dụng ngân hàng di động
  • Nộp tiền qua thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng
  • Nộp tiền qua tài khoản ngân hàng

Hồ sơ nộp thuế GTGT gồm các giấy tờ sau:

  • Tờ khai thuế GTGT
  • Chứng từ thanh toán tiền thuế

Tờ khai thuế GTGT có thể được lập theo mẫu thống nhất hoặc theo mẫu do người nộp thuế tự thiết kế nhưng phải đáp ứng các nội dung quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Chứng từ thanh toán tiền thuế gồm:

  • Biên lai thu thuế của cơ quan thuế
  • Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu của ngân hàng
  • Giấy báo có của ngân hàng

Trên đây là một số thông tin về Cách hạch toán nộp thuế GTGT theo quy định. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng