0764704929

Xác định các trường hợp được khấu trừ thuế gtgt

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một loại thuế gián thu đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, kinh doanh đến tiêu dùng. Vậy xác định các trường hợp được khấu trừ thuế gtgt như thế nào ? Bài viết này của ACC sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn 

1. Thuế giá trị gia tăng là gì ?

Xác định các trường hợp được khấu trừ thuế gtgt
Xác định các trường hợp được khấu trừ thuế gtgt

Thuế giá trị gia tăng (tiếng Anh: Value-added tax, viết tắt là VAT) là một loại thuế gián thu được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Định nghĩa

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Đối tượng chịu thuế

Thuế giá trị gia tăng được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng.

Thuế suất

Thuế suất thuế giá trị gia tăng được quy định theo từng loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế. Theo quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng, hiện nay có 03 mức thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:

  • Thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu.
  • Thuế suất 5%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thông thường.
  • Thuế suất 10%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ đặc biệt.

Người nộp thuế

Người nộp thuế thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.

Cách tính thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng được tính theo công thức sau:

Thuế giá trị gia tăng = Giá trị gia tăng * Thuế suất

Trong đó:

  • Giá trị gia tăng là giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
  • Thuế suất là tỷ lệ phần trăm (%) của giá trị gia tăng.

Hóa đơn giá trị gia tăng

Hóa đơn giá trị gia tăng là chứng từ do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ lập để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng

Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng bao gồm các giấy tờ sau:

  • Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra theo mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Các chứng từ chứng minh số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng

Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng được nộp theo thời hạn quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng. Theo quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng, hiện nay, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng như sau:

  • Hàng quý: Nộp trước ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo.
  • Hàng tháng: Nộp trước ngày 20 của tháng tiếp theo.

Thời hạn nộp tiền thuế giá trị gia tăng

Tiền thuế giá trị gia tăng được nộp theo thời hạn quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng. Theo quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng, hiện nay, thời hạn nộp tiền thuế giá trị gia tăng như sau:

  • Hàng quý: Nộp trước ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo.
  • Hàng tháng: Nộp cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế quan trọng trong hệ thống thuế của Việt Nam. Thuế giá trị gia tăng góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời cũng góp phần điều tiết nền kinh tế.

2. Những điều kiện trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào 

Theo quy định tại Điều 143 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào gồm các trường hợp sau:

  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được quy định tại Điều 3 của Luật này.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng, hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng nhưng được miễn thuế, giảm thuế.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho bảo vệ môi trường.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho xóa đói, giảm nghèo.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho giáo dục và đào tạo.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho y tế.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho thể dục, thể thao.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho văn hóa, nghệ thuật, vui chơi, giải trí.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho việc bảo trợ xã hội.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho việc phòng, chống tệ nạn xã hội.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho việc khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho việc bảo vệ, cải thiện môi trường.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho việc xây dựng nhà ở xã hội.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho việc hỗ trợ đầu tư, phát triển nông nghiệp, nông thôn.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho việc hỗ trợ sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 cũng quy định một số trường hợp không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, cụ thể như sau:

  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho tiêu dùng cá nhân của đối tượng nộp thuế.
  • Hàng hóa luân chuyển nội bộ trong doanh nghiệp.
  • Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng nhưng được miễn thuế, giảm thuế.
  • Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán cho các đối tượng được miễn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho các dự án đầu tư của tổ chức, cá nhân không đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho xây dựng, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa, vận chuyển, bốc xếp, nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa dở dang, thành phẩm, bán thành phẩm tồn kho dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho thực hiện các nhiệm vụ, công việc không phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

3. Các trường hợp được khấu trừ thuế giá trị gia tăng 

Theo quy định tại Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC, các trường hợp được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào bao gồm:

  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi tính thuế GTGT đầu ra được tính theo phương pháp khấu trừ
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động kinh doanh của cơ sở kinh doanh không thuộc đối tượng tính thuế GTGT
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Điều kiện được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu phải dùng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
  • Hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp, hợp lệ
  • Hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
  • Các trường hợp không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
  • Các trường hợp không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào bao gồm:
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho mục đích cá nhân
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
  • Hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp, hợp lệ
  • Hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán bằng tiền mặt
  • Hàng hóa, dịch vụ mua vào không phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
  • Hàng hóa, dịch vụ mua vào bị khống chế

Lưu ý

  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng chung cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng cá nhân thì chỉ được khấu trừ thuế GTGT đối với phần dùng cho sản xuất, kinh doanh.
  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được sử dụng cho nhiều dự án đầu tư, hạng mục công trình, thì được phân bổ cho từng dự án, hạng mục công trình theo tỷ lệ thực tế sử dụng.
  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho hoạt động kinh doanh của cơ sở kinh doanh không thuộc đối tượng tính thuế GTGT, khi xác định số thuế GTGT được khấu trừ, cơ sở kinh doanh phải phân bổ số thuế GTGT đầu vào cho các hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế GTGT và không thuộc đối tượng tính thuế GTGT.
  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho hoạt động kinh doanh của cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi xác định số thuế GTGT được khấu trừ, cơ sở kinh doanh phải phân bổ số thuế GTGT đầu vào cho các hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và không thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Trên đây là một số thông tin về Xác định các trường hợp được khấu trừ thuế gtgt. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn 

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0764704929