0764704929

Hạch toán các bút toán kết chuyển cuối kỳ trên ứng dụng

Hạch toán các bút toán kết chuyển cuối kỳ là một công việc quan trọng trong kế toán, giúp tổng hợp các thông tin kế toán phát sinh trong kỳ và chuyển sang kỳ sau. Các bút toán kết chuyển cuối kỳ được thực hiện theo quy định của chế độ kế toán hiện hành. Vậy hạch toán các bút toán kết chuyển cuối kỳ như thế nào ? Bài viết dưới đây của ACC sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn 

1. Các bút toán định kỳ kế toán 

Hạch toán các bút toán kết chuyển cuối kỳ trên ứng dụng
Hạch toán các bút toán kết chuyển cuối kỳ trên ứng dụng

Bút toán định kỳ kế toán là các nghiệp vụ kế toán được thực hiện định kỳ, thường là theo tháng, quý, năm. Các bút toán định kỳ kế toán được thực hiện nhằm mục đích:

  • Kết chuyển các khoản mục thu nhập, chi phí, doanh thu, chi phí dở dang để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
  • Kết chuyển các khoản mục tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu để xác định tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm cuối kỳ.
  • Chuẩn bị cho việc lập báo cáo tài chính.

Các bút toán định kỳ kế toán bao gồm:

Bút toán kết chuyển cuối kỳ

Bút toán kết chuyển cuối kỳ là các bút toán được thực hiện vào cuối kỳ kế toán nhằm mục đích:

  • Kết chuyển các khoản mục thu nhập, chi phí, doanh thu, chi phí dở dang để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
  • Kết chuyển các khoản mục tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu để xác định tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm cuối kỳ.

Bút toán điều chỉnh

Bút toán điều chỉnh là các bút toán được thực hiện để điều chỉnh các số dư của các tài khoản kế toán cho phù hợp với thực tế. Các bút toán điều chỉnh có thể được thực hiện trong kỳ kế toán hoặc sau khi kết thúc kỳ kế toán.

Bút toán phân bổ

Bút toán phân bổ là các bút toán được thực hiện để phân bổ các khoản chi phí phát sinh trong kỳ vào các kỳ kế toán sau.

Bút toán bù trừ

Bút toán bù trừ là các bút toán được thực hiện để bù trừ các khoản nợ phải trả, tài sản có liên quan với nhau.

Bút toán kết chuyển đầu kỳ

Bút toán kết chuyển đầu kỳ là các bút toán được thực hiện vào đầu kỳ kế toán sau nhằm mục đích:

  • Kết chuyển các khoản mục thu nhập, chi phí, doanh thu, chi phí dở dang từ kỳ kế toán trước sang kỳ kế toán sau.
  • Kết chuyển các khoản mục tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu từ kỳ kế toán trước sang kỳ kế toán sau.

Dưới đây là ví dụ về các bút toán định kỳ kế toán:

Bút toán kết chuyển cuối kỳ

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 641 – Chi phí bán hàng

Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Bút toán điều chỉnh

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 155 – Hàng hóa

Bút toán phân bổ

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Bút toán bù trừ

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Bút toán kết chuyển đầu kỳ

Nợ TK 155 – Hàng hóa

Có TK 156 – Hàng tồn kho

2. Các bút toán kết chuyển cuối kỳ 

2.1. Tính tiền lương trả người lao động

Tiền lương trả người lao động là khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo hợp đồng lao động. Tiền lương trả người lao động bao gồm tiền lương theo thời gian, tiền lương theo sản phẩm, tiền lương khoán, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp,…

Cách tính tiền lương trả người lao động được thực hiện theo các bước sau:

Xác định cơ sở tính lương

Cơ sở tính lương là căn cứ để xác định tiền lương của người lao động. Cơ sở tính lương có thể là:

  • Thời gian: Tiền lương theo thời gian được tính theo số ngày làm việc, số giờ làm việc thực tế.
  • Sản phẩm: Tiền lương theo sản phẩm được tính theo số lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành.
  • Khoán: Tiền lương khoán được tính theo khối lượng công việc khoán.
  • Thưởng: Tiền thưởng được trả cho người lao động căn cứ vào kết quả thực hiện công việc, sản xuất kinh doanh,…

Các khoản phụ cấp, trợ cấp: Các khoản phụ cấp, trợ cấp được trả cho người lao động để bù đắp những chi phí phát sinh trong quá trình làm việc.

Xác định mức lương cơ bản

Mức lương cơ bản là mức lương thấp nhất mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động. Mức lương cơ bản được xác định theo quy định của pháp luật.

Xác định các khoản phụ cấp, trợ cấp

Các khoản phụ cấp, trợ cấp được tính theo mức lương cơ bản hoặc theo mức lương thực tế của người lao động.

  • Tính tiền lương

Tiền lương được tính theo công thức sau:

Tiền lương = Mức lương cơ bản + Các khoản phụ cấp, trợ cấp + Tiền thưởng

Ví dụ:

Tiền lương theo thời gian:

Tiền lương = Mức lương cơ bản * Số ngày công thực tế

Tiền lương theo sản phẩm:

Tiền lương = Số lượng sản phẩm * Đơn giá sản phẩm

Tiền lương khoán:

Tiền lương = Khối lượng công việc khoán * Đơn giá khoán

Tiền thưởng:

Tiền thưởng = Mức thưởng * Mức lương cơ bản

Các khoản phụ cấp, trợ cấp:

Các khoản phụ cấp, trợ cấp = Mức lương cơ bản * Tỷ lệ phụ cấp, trợ cấp

Thí dụ:

Công ty ABC có một nhân viên tên là Nguyễn Văn A, có mức lương cơ bản là 10.000.000 đồng/tháng. Nhân viên A có 20 ngày công thực tế trong tháng và được hưởng các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

Phụ cấp trách nhiệm: 2.000.000 đồng/tháng

Phụ cấp thâm niên: 1.000.000 đồng/tháng

Tiền thưởng: 10% mức lương cơ bản

Tiền lương của nhân viên A trong tháng là:

Tiền lương = 10.000.000 + 2.000.000 + 1.000.000 + 10% * 10.000.000

= 13.200.000 đồng

2.2. Các loại trích bảo hiểm

Theo quy định của pháp luật, các doanh nghiệp tại Việt Nam phải trích nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc sau:

  • Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội là một loại bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước quy định, nhằm đảm bảo an sinh xã hội cho người lao động. Bảo hiểm xã hội bao gồm các loại sau:

  • Bảo hiểm bắt buộc về hưu, tử tuất
  • Bảo hiểm bắt buộc về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • Bảo hiểm bắt buộc về thất nghiệp

Tỷ lệ trích nộp bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:

  • Bảo hiểm bắt buộc về hưu, tử tuất: 22% trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm của người lao động, trong đó:

    – Người lao động đóng 8%

    – Người sử dụng lao động đóng 14%

  • Bảo hiểm bắt buộc về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: 0.5% trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm của người lao động
  • Bảo hiểm bắt buộc về thất nghiệp: 1% trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm của người lao động

Ví dụ: Tiền lương tháng đóng bảo hiểm của người lao động là 10 triệu đồng.

Tỷ lệ trích nộp bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

  • Bảo hiểm bắt buộc về hưu, tử tuất: 1.760.000 đồng (8% x 10.000.000 đồng)
  • Bảo hiểm bắt buộc về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: 50.000 đồng (0.5% x 10.000.000 đồng)
  • Bảo hiểm bắt buộc về thất nghiệp: 100.000 đồng (1% x 10.000.000 đồng)
  • Bảo hiểm y tế

Bảo hiểm y tế là một loại bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước quy định, nhằm đảm bảo quyền lợi khám chữa bệnh cho người lao động. Tỷ lệ trích nộp bảo hiểm y tế bắt buộc được quy định như sau:

  • Người lao động đóng 4.5% trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm
  • Người sử dụng lao động đóng 7.5% trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm

Ví dụ: Tiền lương tháng đóng bảo hiểm của người lao động là 10 triệu đồng.

Tỷ lệ trích nộp bảo hiểm y tế bắt buộc như sau:

  • Người lao động đóng: 450.000 đồng (4.5% x 10.000.000 đồng)
  • Người sử dụng lao động đóng: 750.000 đồng (7.5% x 10.000.000 đồng)
  • Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là một loại bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước quy định, nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động khi bị thất nghiệp. Tỷ lệ trích nộp bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc được quy định như sau:

  • Người lao động đóng 1% trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm
  • Người sử dụng lao động đóng 1% trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm

Ví dụ: Tiền lương tháng đóng bảo hiểm của người lao động là 10 triệu đồng.

Tỷ lệ trích nộp bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc như sau:

  • Người lao động đóng: 100.000 đồng (1% x 10.000.000 đồng)
  • Người sử dụng lao động đóng: 100.000 đồng (1% x 10.000.000 đồng)

2.3. Tính thuế thu nhập cá nhân 

Tính thuế thu nhập cá nhân là việc xác định số tiền thuế thu nhập cá nhân phải nộp của một cá nhân trong một kỳ tính thuế.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân được quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất

Thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập từ các nguồn thu nhập chịu thuế sau khi đã trừ các khoản giảm trừ theo quy định.

Thuế suất được quy định theo biểu thuế thu nhập cá nhân.

Các khoản giảm trừ bao gồm:

Giảm trừ gia cảnh:

  • Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng.
  • Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
  • Giảm trừ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp:
  • Giảm trừ cho khoản đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là 8% của thu nhập tính thuế.

Giảm trừ đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ bổ sung hưu trí tự nguyện, quỹ xóa đói giảm nghèo tự nguyện, quỹ phát triển giáo dục từ thiện, quỹ bảo trợ trẻ em, quỹ bảo vệ môi trường:

Giảm trừ cho khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ bổ sung hưu trí tự nguyện, quỹ xóa đói giảm nghèo tự nguyện, quỹ phát triển giáo dục từ thiện, quỹ bảo trợ trẻ em, quỹ bảo vệ môi trường là 20% của khoản đóng góp nhưng không quá 1 triệu đồng/tháng.

Ví dụ:

Ông A có thu nhập từ tiền lương là 100 triệu đồng/năm, không có người phụ thuộc, không đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, không đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ bổ sung hưu trí tự nguyện, quỹ xóa đói giảm nghèo tự nguyện, quỹ phát triển giáo dục từ thiện, quỹ bảo trợ trẻ em, quỹ bảo vệ môi trường.

Thu nhập chịu thuế của ông A là:

100.000.000 – 9.000.000 = 91.000.000

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân của ông A là 10%.

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp của ông A là:

91.000.000 x 10/100 = 9.100.000 đồng

Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân được quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân do tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế:

Thời hạn nộp thuế là chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng sau tháng trả thu nhập.

Thuế thu nhập cá nhân phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ chuyển nhượng vốn, từ trúng thưởng, từ thừa kế, quà tặng, từ bản quyền:

Thời hạn nộp thuế là chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Thuế thu nhập cá nhân phát sinh từ chuyển nhượng bất động sản:

Thời hạn nộp thuế là chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng tiếp theo tháng hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.

Người nộp thuế có thể nộp thuế thu nhập cá nhân theo một trong các cách sau:

  • Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế
  • Chuyển khoản qua ngân hàng
  • Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia

2.4. Thanh toán tiền lương cho người lao động

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động theo đúng thời hạn, đúng quy định của pháp luật.

  • Thời hạn trả lương

Thời hạn trả lương cho người lao động được quy định tại Điều 96, Bộ luật Lao động năm 2019 như sau:

Điều 96. Thời hạn trả lương

Người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động hàng tháng, chậm nhất là ba ngày làm việc kể từ ngày cuối cùng của tháng.

Trường hợp trả lương theo tuần hoặc theo ngày thì thời hạn trả lương theo tuần hoặc theo ngày phải được thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động.

Như vậy, theo quy định trên, người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động hàng tháng, chậm nhất là ba ngày làm việc kể từ ngày cuối cùng của tháng. Trường hợp trả lương theo tuần hoặc theo ngày thì thời hạn trả lương theo tuần hoặc theo ngày phải được thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động.

  • Hình thức trả lương

Hình thức trả lương cho người lao động được quy định tại Điều 97, Bộ luật Lao động năm 2019 như sau:

Điều 97. Hình thức trả lương

Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động.

Người sử dụng lao động không được hạn chế quyền của người lao động lựa chọn hình thức trả lương.

Như vậy, người sử dụng lao động có thể trả lương cho người lao động bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động. Người sử dụng lao động không được hạn chế quyền của người lao động lựa chọn hình thức trả lương.

  • Căn cứ tính lương

Căn cứ tính lương cho người lao động được quy định tại Điều 98, Bộ luật Lao động năm 2019 như sau:

Điều 98. Căn cứ tính lương

Lương của người lao động được căn cứ vào tiền lương theo công việc hoặc chức danh, do người sử dụng lao động quyết định và được ghi rõ trong hợp đồng lao động.

Tiền lương theo công việc hoặc chức danh được xác định trên cơ sở bình quân tiền lương của người lao động làm công việc hoặc chức danh tương đương hoặc theo độ phức tạp của công việc hoặc chức danh, mức độ đóng góp của người lao động vào kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Như vậy, căn cứ tính lương cho người lao động là tiền lương theo công việc hoặc chức danh, do người sử dụng lao động quyết định và được ghi rõ trong hợp đồng lao động. Tiền lương theo công việc hoặc chức danh được xác định trên cơ sở bình quân tiền lương của người lao động làm công việc hoặc chức danh tương đương hoặc theo độ phức tạp của công việc hoặc chức danh, mức độ đóng góp của người lao động vào kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Quy trình thanh toán tiền lương

Quy trình thanh toán tiền lương cho người lao động thường được thực hiện theo các bước sau:

  • Tính toán tiền lương

Bước đầu tiên trong quy trình thanh toán tiền lương là tính toán tiền lương cho người lao động. Tiền lương của người lao động được tính dựa trên các căn cứ quy định tại Điều 98, Bộ luật Lao động năm 2019.

  • Lập bảng thanh toán lương

Sau khi tính toán tiền lương, kế toán sẽ lập bảng thanh toán lương cho người lao động. Bảng thanh toán lương phải thể hiện đầy đủ các thông tin sau:

Họ và tên, mã số thuế, chức vụ, bậc lương, hệ số lương, tiền lương theo ngạch, bậc, phụ cấp lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền thưởng, các khoản khấu trừ,…

Thông báo cho người lao động

Bảng thanh toán lương sau khi lập xong sẽ được thông báo cho người lao động để họ kiểm tra và xác nhận.

  • Trả lương

Sau khi người lao động xác nhận bảng thanh toán lương, người sử dụng lao động sẽ thực hiện trả lương cho người lao động theo đúng thời hạn và hình thức quy định.

2.5. Nộp tiền bảo hiểm ở đâu ?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế có thể nộp tiền bảo hiểm theo một trong các cách sau:

  • Trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội
  • Thông qua các tổ chức thu bảo hiểm xã hội
  • Thông qua ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng

Đối với hình thức nộp tiền bảo hiểm trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm cần mang theo chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, sổ bảo hiểm xã hội và tiền bảo hiểm cần đóng.

Đối với hình thức nộp tiền bảo hiểm thông qua các tổ chức thu bảo hiểm xã hội hoặc ngân hàng, người tham gia bảo hiểm cần mang theo chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân và tiền bảo hiểm cần đóng.

Người tham gia bảo hiểm có thể nộp tiền bảo hiểm tại bất kỳ cơ quan bảo hiểm xã hội, tổ chức thu bảo hiểm xã hội hoặc ngân hàng nào trên toàn quốc.

Để biết thêm thông tin chi tiết về địa điểm nộp tiền bảo hiểm, người tham gia bảo hiểm có thể liên hệ với cơ quan bảo hiểm xã hội, tổ chức thu bảo hiểm xã hội hoặc ngân hàng nơi mình muốn nộp tiền bảo hiểm.

2.6. Tổng tiền thuế đã khấu trừ của người lao động 

Theo quy định của pháp luật hiện hành, tiền thuế đã khấu trừ của người lao động được xác định theo công thức sau:

Tổng tiền thuế đã khấu trừ = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất

Trong đó:

  • Thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập tính thuế của người lao động trong kỳ, bao gồm: tiền lương, tiền công, tiền thưởng, thu nhập từ kinh doanh, từ chuyển nhượng vốn, từ chuyển nhượng bất động sản, từ trúng thưởng, từ quà tặng có giá trị,…
  • Thuế suất là mức thuế áp dụng đối với thu nhập chịu thuế của người lao động. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân được quy định tại Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Ví dụ:

Một người lao động có thu nhập chịu thuế là 100 triệu đồng trong kỳ, thuế suất thuế thu nhập cá nhân là 20%. Như vậy, tổng tiền thuế đã khấu trừ của người lao động này là:

Tổng tiền thuế đã khấu trừ = 100 triệu đồng x 20% = 20 triệu đồng

Tiền thuế đã khấu trừ của người lao động được người sử dụng lao động nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Người lao động có trách nhiệm cung cấp cho người sử dụng lao động các giấy tờ cần thiết để thực hiện khấu trừ thuế, bao gồm:

  • Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của người lao động.
  • Bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy đăng ký tạm trú của người lao động.
  • Bản sao giấy khai sinh của người lao động nếu người lao động thuộc diện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Trên đây là một số thông tin về Hạch toán các bút toán kết chuyển cuối kỳ trên ứng dụng . Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0764704929