087.790.7790

Báo cáo chứng từ khấu trừ thuế tncn điện tử

Khấu trừ thuế là một khoản chi phí hợp lệ mà người nộp thuế được phép trừ ra khỏi tổng thu nhập chịu thuế của mình. Việc khấu trừ thuế có thể giúp người nộp thuế giảm số tiền thuế phải nộp, từ đó tiết kiệm được một khoản tiền đáng kể. Vậy báo cáo chứng từ khấu trừ thuế tncn điện tử như thế nào ? Bài viết này của ACC sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn

1. Báo cáo chứng từ khấu trừ thuế tncn điện tử ?

Báo cáo chứng từ khấu trừ thuế tncn điện tử
Báo cáo chứng từ khấu trừ thuế tncn điện tử

Báo cáo chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử là báo cáo do tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử lập, gửi cho cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.

Hồ sơ báo cáo chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử

Hồ sơ báo cáo chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử bao gồm:

  • Báo cáo chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử: Báo cáo này được lập theo mẫu số 05/CK-TNCN ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
  • Danh sách chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử: Danh sách này được lập theo mẫu số 06/CK-TNCN ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

Hình thức nộp báo cáo chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có thể nộp báo cáo chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử theo hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp báo cáo chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Nộp qua dịch vụ bưu chính: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập gửi báo cáo chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Nộp qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp báo cáo chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

2. Quy định về việc nộp báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế điện tử

Quy định về việc nộp báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế điện tử

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 123/2020/TT-BTC, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế TNCN có trách nhiệm nộp báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo quy định sau:

Thời hạn nộp:

Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế TNCN nộp báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo tháng.

Thời hạn nộp báo cáo chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng phát sinh khấu trừ thuế TNCN.

Hình thức nộp:

Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế TNCN nộp báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thông qua hệ thống eTax.

Nội dung báo cáo:

Báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử bao gồm các thông tin sau:

Mã số thuế của tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế TNCN.

Kỳ báo cáo.

Tổng số chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử đã sử dụng trong kỳ.

Tổng số tiền thuế TNCN đã khấu trừ trong kỳ.

Hướng dẫn nộp báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử

Để nộp báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế TNCN thực hiện theo các bước sau:

1.Đăng nhập vào hệ thống eTax.

2.Chọn mục “Báo cáo thuế”.

3.Chọn “Báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử”.

4.Khai báo các thông tin theo mẫu báo cáo.

5.Nộp báo cáo.

Lưu ý:

  • Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế TNCN có trách nhiệm lưu trữ toàn bộ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo quy định của pháp luật về kế toán.
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế TNCN có phát sinh sai sót trong việc kê khai, nộp báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh theo quy định.

3. Đối tượng nộp báo cáo chứng từ khấu trừ thuế tncn điện tử 

Theo quy định tại Điều 17 Thông tư 156/2020/TT-BTC, đối tượng nộp báo cáo chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử bao gồm:

Doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN theo quy định tại Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC

Cơ sở chi trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân không ký hợp đồng lao động

Doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN theo quy định tại Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC

Theo quy định tại Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC, doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN theo quy định tại Điều 26 Thông tư này bao gồm:

  • Doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 2 Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba tháng (theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 2 Điều 2 Thông tư này) kể cả chi tiền lương, tiền công cho người lao động do doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể trả thay cho người lao động
  • Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức Đảng, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 2 Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba tháng (theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 2 Điều 2 Thông tư này) kể cả chi tiền lương, tiền công cho người lao động do cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức Đảng, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác trả thay cho người lao động

Cơ sở chi trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân không ký hợp đồng lao động

Theo quy định tại điểm c, khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cơ sở chi trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân không ký hợp đồng lao động bao gồm:

  • Cơ sở kinh doanh, cá nhân, tổ chức trả thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, thừa kế, quà tặng là tiền, tài sản hoặc thu nhập từ trúng thưởng xổ số
  • Cơ sở kinh doanh trả thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, quyền tác giả, quyền sử dụng tác phẩm, quyền sở hữu trí tuệ, quyền đối với công nghệ, chuyển giao công nghệ
  • Cơ sở kinh doanh trả thu nhập từ dịch vụ môi giới, đại lý, hoa hồng, tiếp thị, khuyến mại, quảng cáo, dịch vụ khác
  • Cơ sở kinh doanh trả thu nhập từ cho thuê tài sản
  • Cơ sở kinh doanh trả thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn
  • Cơ sở kinh doanh trả thu nhập từ đầu tư vốn, ủy thác đầu tư
  • Cơ sở kinh doanh trả thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay
  • Cơ sở kinh doanh trả thu nhập từ trúng thưởng trong các chương trình khuyến mại
  • Cơ sở kinh doanh trả thu nhập từ trúng thưởng trong các hình thức xổ số, trò chơi điện tử có thưởng

Như vậy, đối tượng nộp báo cáo chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử bao gồm:

  • Tất cả các doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN theo quy định tại Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC
  • Các cơ sở chi trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân không ký hợp đồng lao động theo quy định tại điểm c, khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC

4. Bảng kê chứng từ khấu trừ tncn điện tử

Bảng kê chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử (Bảng kê 02/CK-TNCN) là mẫu biểu được sử dụng để kê khai các chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Bảng kê này được lập và gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp.

Mẫu bảng kê 02/CK-TNCN

Bảng kê 02/CK-TNCN có 02 phụ lục:

  • Phụ lục 02-1/CK-TNCN: Bảng kê các khoản được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
  • Phụ lục 02-2/CK-TNCN: Bảng kê các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Cách lập bảng kê 02/CK-TNCN

Để lập bảng kê 02/CK-TNCN, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Khai báo thông tin chung

Tại mục 1, doanh nghiệp khai báo thông tin chung về doanh nghiệp, bao gồm:

  • Tên doanh nghiệp
  • Mã số thuế
  • Địa chỉ trụ sở chính
  • Điện thoại, fax
  • Email

Bước 2: Khai báo thông tin về người lao động

Tại mục 2, doanh nghiệp khai báo thông tin về người lao động, bao gồm:

  • Họ và tên
  • Mã số thuế
  • Số chứng minh nhân dân/căn cước công dân
  • Số thẻ căn cước công dân
  • Ngày sinh
  • Giới tính
  • Chức vụ
  • Cấp bậc
  • Ngày bắt đầu làm việc
  • Ngày kết thúc hợp đồng lao động

Bước 3: Khai báo các khoản được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Tại mục 3, doanh nghiệp khai báo các khoản được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:

  • Khoản tiền lương, tiền công thực tế trả cho người lao động
  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp được trả cho người lao động theo quy định của pháp luật
  • Các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động

Bước 4: Ký và ghi rõ họ tên của người lập bảng kê

Tại cuối bảng kê, doanh nghiệp cần ký và ghi rõ họ tên của người lập bảng kê.

Lưu ý khi lập bảng kê 02/CK-TNCN

  • Bảng kê 02/CK-TNCN phải được lập thành 02 bản, một bản lưu tại doanh nghiệp, một bản gửi cơ quan thuế.
  • Bảng kê 02/CK-TNCN phải được lập chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng sau tháng phát sinh các khoản khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Hướng dẫn nộp bảng kê 02/CK-TNCN

Doanh nghiệp có thể nộp bảng kê 02/CK-TNCN theo một trong các cách sau:

  • Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế
  • Nộp qua đường bưu điện
  • Nộp qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
  • Nếu nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, doanh nghiệp cần mang theo 02 bản bảng kê 02/CK-TNCN và các chứng từ gốc để đối chiếu. Nếu nộp qua đường bưu điện, doanh nghiệp cần gửi 02 bản bảng kê 02/CK-TNCN và các chứng từ gốc kèm theo theo đường bảo đảm. Nếu nộp qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, doanh nghiệp cần đăng ký tài khoản và thực hiện nộp hồ sơ theo hướng dẫn của hệ thống.

5. Cách lập bảng kê chứng từ khấu trừ tncn điện tử

Cách lập bảng kê chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử

Bảng kê chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử là một loại chứng từ quan trọng trong việc hạch toán thuế TNCN cho cá nhân cư trú. Bảng kê này được lập và nộp trực tuyến trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Để lập bảng kê chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử, cần thực hiện các bước sau:

  1. Truy cập vào cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
  2. Đăng nhập vào hệ thống bằng mã số thuế và mật khẩu.
  3. Chọn mục “Hồ sơ thuế”.
  4. Chọn mục “Bảng kê chứng từ khấu trừ thuế TNCN”.
  5. Nhấn nút “Tạo mới”.
  6. Khai báo thông tin trên bảng kê.

Thông tin chung:

  • Kỳ kê khai: Kỳ kê khai là kỳ thuế mà doanh nghiệp muốn khấu trừ thuế TNCN.
  • Số lượng chứng từ: Số lượng chứng từ khấu trừ thuế TNCN trong kỳ kê khai.

Thông tin chứng từ khấu trừ:

  • Số chứng từ: Số chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
  • Ngày tháng phát hành chứng từ: Ngày tháng phát hành chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
  • Số tiền thuế được khấu trừ: Số tiền thuế được khấu trừ trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
  • Tên cá nhân nhận thu nhập: Tên cá nhân nhận thu nhập từ doanh nghiệp.
  • Mã số thuế cá nhân: Mã số thuế cá nhân của cá nhân nhận thu nhập.
  • Địa chỉ nơi cư trú của cá nhân: Địa chỉ nơi cư trú của cá nhân nhận thu nhập.
  • Số tài khoản của cá nhân: Số tài khoản của cá nhân nhận thu nhập.
  1. Kiểm tra lại thông tin đã khai báo.
  2. Nhấn nút “Lưu”.
  3. Nhấn nút “Nộp”.

Lưu ý khi lập bảng kê chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử:

  • Bảng kê chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử phải được lập và nộp đúng thời hạn theo quy định của pháp luật.
  • Thông tin trên bảng kê chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử phải đầy đủ, chính xác và trùng khớp với thông tin trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
  • Bảng kê chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử phải được ký điện tử bởi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

6. Cách nộp báo cáo chứng từ khấu trừ thuế tncn online 

Hướng dẫn nộp báo cáo chứng từ khấu trừ thuế TNCN online

Bước 1: Đăng nhập trang web eTax

Để nộp báo cáo chứng từ khấu trừ thuế TNCN online, bạn cần đăng nhập vào trang web eTax của Tổng cục Thuế. Bạn có thể truy cập trang web eTax theo đường dẫn sau:

https://thuedientu.gdt.gov.vn

Tại trang web eTax, bạn nhập mã số thuế của tổ chức và mật khẩu rồi nhấn “Đăng nhập”.

Bước 2: Tạo tờ khai chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Sau khi đăng nhập thành công, bạn truy cập vào mục “Tờ khai thuế” > “Tờ khai thuế TNCN” > “Chứng từ khấu trừ thuế TNCN”.

Tại đây, bạn nhấn “Tạo tờ khai” để tạo tờ khai chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

Bước 3: Nhập thông tin tờ khai

Trên tờ khai chứng từ khấu trừ thuế TNCN, bạn cần nhập các thông tin sau:

  • Kỳ kê khai: Bạn chọn kỳ kê khai là quý nào thì sẽ nhập số tháng trong quý đó.
  • Loại chứng từ: Bạn chọn loại chứng từ là chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
  • Số lượng chứng từ: Bạn nhập số lượng chứng từ khấu trừ thuế TNCN trong kỳ kê khai.
  • Tổng số tiền thuế được khấu trừ: Bạn nhập tổng số tiền thuế được khấu trừ trong kỳ kê khai.

Bước 4: Tải lên file chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Sau khi nhập đầy đủ thông tin tờ khai, bạn nhấn “Tải lên file chứng từ khấu trừ thuế TNCN” để tải lên file chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

File chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải được nén bằng định dạng zip và có dung lượng không quá 10MB.

Bước 5: Nộp tờ khai

Sau khi tải lên file chứng từ khấu trừ thuế TNCN, bạn nhấn “Nộp tờ khai” để nộp tờ khai.

Tờ khai chứng từ khấu trừ thuế TNCN sẽ được gửi đến cơ quan thuế để kiểm tra. Nếu tờ khai hợp lệ, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo chấp nhận tờ khai.

Lưu ý

  • Tờ khai chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải được nộp trước ngày cuối cùng của tháng cuối quý.
  • Tờ khai chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải được nộp theo đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính.

Một số câu hỏi thường gặp

Tại sao tôi không thể nộp tờ khai chứng từ khấu trừ thuế TNCN online?

Có thể có một số nguyên nhân khiến bạn không thể nộp tờ khai chứng từ khấu trừ thuế TNCN online, bao gồm:

  • Bạn chưa đăng ký tài khoản trên trang web eTax.
  • Mã số thuế của bạn chưa được cấp phép kê khai thuế điện tử.
  • Tờ khai chứng từ khấu trừ thuế TNCN của bạn không hợp lệ.

Để khắc phục các lỗi này, bạn cần kiểm tra lại thông tin đăng nhập, kiểm tra lại mã số thuế của mình, và kiểm tra lại tính hợp lệ của tờ khai chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

  • Tôi có thể nộp tờ khai chứng từ khấu trừ thuế TNCN trực tiếp tại cơ quan thuế không?

Có, bạn có thể nộp tờ khai chứng từ khấu trừ thuế TNCN trực tiếp tại cơ quan thuế. Bạn cần mang theo tờ khai chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã được ký và đóng dấu của tổ chức.

7. Thời gian nộp báo cáo chứng từ khấu trừ thuế tncn điện tử

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư 37/2010/TT-BTC, thời gian nộp báo cáo chứng từ khấu trừ thuế TNCN chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Ví dụ: Báo cáo chứng từ khấu trừ thuế TNCN quý 1/2024 phải được nộp chậm nhất là ngày 30/4/2024.

Báo cáo chứng từ khấu trừ thuế TNCN được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc nộp qua mạng điện tử theo quy định.

Hồ sơ nộp báo cáo chứng từ khấu trừ thuế TNCN bao gồm:

Mẫu 05/KK-TNCN: Báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Bảng kê chứng từ khấu trừ thuế TNCN (mẫu 05/KK-TNCN-BK)

Các chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã phát hành trong kỳ

Để nộp báo cáo chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử, doanh nghiệp cần đăng ký sử dụng dịch vụ thuế điện tử với cơ quan thuế. Sau khi đăng ký thành công, doanh nghiệp có thể nộp báo cáo chứng từ khấu trừ thuế TNCN qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Mẫu báo cáo chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử được ban hành kèm theo Thông tư 156/2020/TT-BTC.

8. Mức phạt chậm nộp báo cáo chứng từ khấu từ thuế tncn điện tử

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư 37/2010/TT-BTC, thời hạn nộp báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Mức phạt chậm nộp báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN được quy định tại Điều 17 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Thời gian chậm nộp Mức phạt
Từ 01 ngày đến 05 ngày Phạt cảnh cáo
Từ 06 ngày đến 30 ngày Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng
Từ 31 ngày đến 90 ngày Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Trên 90 ngày Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng

Ngoài ra, tổ chức, cá nhân chậm nộp báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN còn bị tính tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 57 Luật Quản lý thuế.

Lưu ý:

  • Mức phạt trên áp dụng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân có tình tiết giảm nhẹ. Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mức phạt được áp dụng theo quy định tại Điều 18 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
  • Mức phạt trên là mức phạt tối thiểu, tổ chức, cá nhân có thể bị phạt cao hơn nếu có hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.

Để tránh bị phạt vi phạm hành chính về thuế, các tổ chức, cá nhân cần nộp báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN đúng hạn.

Trên đây là một số thông tin về báo cáo chứng từ khấu trừ thuế tncn điện tử. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng