0764704929

Bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng chi tiết nhất

Bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng là một bảng biểu thị tình hình nợ của khách hàng đối với doanh nghiệp. Nó cung cấp thông tin về số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp, từ số tiền nợ ban đầu đến số tiền đã thanh toán và số tiền còn lại phải thu. Bảng này thường ghi rõ tên khách hàng, số tiền nợ đầu kỳ, các khoản nợ phát sinh trong kỳ, số tiền đã thu, và số tiền còn phải thu cuối kỳ.

Bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng
Bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng

1. Bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng là gì? Vai trò

Bảng tổng hợp công nợ khách hàng là một công cụ quan trọng giúp theo dõi diễn biến của công nợ phải thu và phải trả từ khách hàng khi có các giao dịch phát sinh.

Vai trò của bảng tổng hợp công nợ:

  • Bảng tổng hợp công nợ đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của mọi doanh nghiệp.
  • Nó giúp doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát và thu hồi công nợ một cách hiệu quả, theo dõi các khoản công nợ sắp đến hạn phải thu, phải trả từng đối tượng khách hàng/nhà cung cấp, từ đó đóng góp vào việc duy trì sự ổn định tài chính của doanh nghiệp.
  • Bảng tổng hợp công nợ cũng hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra quyết định và chính sách về thanh toán, thời hạn nợ, cũng như thiết lập các chương trình khuyến mãi, chiết khấu với khách hàng.

2. Nội dung bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng

Cuối tháng, dựa vào bảng tổng hợp công nợ, kế toán của doanh nghiệp sẽ tổng hợp công nợ phải thu và phải trả từng khách hàng dựa trên số lần nhập – xuất hàng.

2.1. Báo cáo tổng hợp công nợ phải trả

Báo cáo này bao gồm các thông tin sau:

  • Số thứ tự.
  • Thông tin về sản phẩm và khách hàng/nhà cung cấp (tên, mã hàng, phân loại khách hàng/nhà cung cấp).
  • Dữ liệu về công nợ phải trả như số tiền phải trả ở đầu kỳ, tăng trong kỳ, giảm trong kỳ, cuối kỳ…

2.2. Báo cáo tổng hợp công nợ phải thu

Báo cáo này bao gồm các thông tin sau:

  • Mã số: Mã số của từng khách hàng, được lấy từ phần “Mã số” trong cột diễn giải của Sổ chi tiết công nợ.
  • Tên khách hàng: Ghi rõ tên từng khách hàng.
  • Số dư đầu kỳ bên Nợ: Số dư nợ đầu kỳ của khách hàng từ “Số dư Nợ đầu kỳ” trong Sổ chi tiết công nợ.
  • Số dư đầu kỳ bên Có: Số dư có đầu kỳ của khách hàng từ “Số dư Có đầu kỳ” trong Sổ chi tiết công nợ.
  • Phát sinh trong kỳ bên Nợ: Tổng số nợ phát sinh trong kỳ từ “Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ” trong Sổ chi tiết công nợ.
  • Phát sinh trong kỳ bên Có: Tổng số có phát sinh trong kỳ từ “Tổng số phát sinh Có trong kỳ” trong Sổ chi tiết công nợ.
  • Số dư cuối kỳ bên Nợ: Số dư nợ cuối kỳ của khách hàng từ “Số dư Nợ cuối kỳ” trong Sổ chi tiết công nợ.
  • Số dư cuối kỳ bên Có: Số dư có cuối kỳ của khách hàng từ “Số dư Có cuối kỳ” trong Sổ chi tiết công nợ.
  • Dòng “Cộng”: Tổng hợp số dư đầu kỳ, phát sinh, và số dư cuối kỳ của cả bên Nợ và bên Có của từng khách hàng

3. Các bước lập bảng tổng hợp công nợ

  • Bước 1: Sheet DMKH

Tại đây các bạn nhập các thông tin cơ bản về khách hàng vào đây như mã số, tên khách hàng, địa chỉ, mã số thuế, tài khoản ngân hàng, số điện thoại, số dư nợ đầu kỳ, số dư có đầu kỳ.

  • Bước 2: Sheet DATA

Tại đây các bạn nhập các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ vào đây. Các thông tin cần nhập đó là ngày, số phiếu, diễn giải, số tiền, tài khoản nợ, tài khoản có, đối tượng.

  • Bước 3: Sheet THPTKH

Tại đây ta sẽ tổng hợp dữ liệu từ sheet DMKH để lấy số dư đầu kỳ, lấy dữ liệu từ sheet DATA để lấy phát sinh nợ, có trong kỳ. Sau đó cộng đầu kỳ và phát sinh trong kỳ để ra được số dư cuối kỳ.

  • Tại cột Nợ đầu kỳ các bạn nhập công thức như sau:

=MAX(VLOOKUP(B11;DMKH!$A$3:$H$6;7;0) -VLOOKUP(B11;DMKH!$A$3:$H$6;8;0)+SUMIFS(SO_TIEN;CT_NO;B11;NGAY_GS;”<” & $F$6) – SUMIFS(SO_TIEN;CT_CO;B11;NGAY_GS; “<” &$F$6);0)

  • Tại cột Có đầu kỳ các bạn nhập công thức như sau:

=-MIN(VLOOKUP(B11;DMKH!$A$3:$H$6;7;0) -VLOOKUP(B11;DMKH!$A$3:$H$6;8;0)+SUMIFS(SO_TIEN;CT_NO;B11;NGAY_GS;”<” & $F$6) – SUMIFS(SO_TIEN;CT_CO;B11;NGAY_GS; “<” &$F$6);0)

  • Tại cột phát sinh Nợ các bạn nhập công thức như sau:

=SUMIFS(SO_TIEN;CT_NO;B11;NGAY_GS;”>=” & $F$6; NGAY_GS; “<=” & $F$7)

  • Tại cột phát sinh Có các bạn nhập công thức như sau:

=SUMIFS(SO_TIEN;CT_CO;B11;NGAY_GS;”>=” & $F$6; NGAY_GS; “<=” & $F$7)

  • Tại cột Nợ cuối kỳ các bạn nhập công thức sau:

=MAX(D11+F11-E11-G11;0)

  • Tại cột Có cuối kỳ các bạn nhập công thức sau:

=-MIN(D11+F11-E11-G11;0)

Bước 4: Sheet SCT_131

Tại đây kế toán doanh nghiệp sẽ tạo sổ chi tiết của từng đối tượng và sẽ tổng hợp dữ liệu từ sheet DMKH để lấy số dư đầu kỳ, lấy dữ liệu từ sheet DATA để lấy phát sinh nợ, có trong kỳ. Sau đó cộng đầu kỳ và phát sinh trong kỳ để ra được số dư cuối kỳ của đối tượng đó.

  • Tại cột Nợ đầu kỳ các bạn nhập công thức như sau:

=MAX(VLOOKUP(G10;DMKH!A3:H6;7;0)+SUMIFS(DATA!E3:E251;DATA!A3:A251;”<“&G8;DATA!H3:H251;G10)-VLOOKUP(G10;DMKH!A3:H6;8;0)–SUMIFS(DATA!E3:E251;DATA!A3:A251;”<“&G8;DATA!G3:G251;G10);0)

  • Tại cột Có đầu kỳ các bạn nhập công thức như sau:

=MIN(VLOOKUP(G10;DMKH!A3:H6;7;0)+SUMIFS(DATA!E3:E251;DATA!A3:A251;”<“&G8;DATA!H3:H251;G10)-VLOOKUP(G10;DMKH!A3:H6;8;0)–SUMIFS(DATA!E3:E251;DATA!A3:A251;”<“&G8;DATA!G3:G251;G10);0)

  • Tại cột phát sinh Nợ các bạn nhập công thức như sau:

=IF(D227=””;0;IF(DATA!H213=$G$10;DATA!E213;0))

  • Tại cột phát sinh Có các bạn nhập công thức như sau:

=IF(D227=””;0;IF(DATA!I213=$G$10;DATA!E213;0))

  • Tại cột Nợ cuối kỳ các bạn nhập công thức sau:

=MAX(I15+G275-J15 – H275;0)

  • Tại cột Có cuối kỳ các bạn nhập công thức sau:

=-MIN(I15+G275-J15 – H275;0)

Trên đây Kế toán Kiểm toán Thuế ACC đã cung cấp cho bạn kiến thức về Bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0764704929