087.790.7790

Bảng nguyên lý kế toán thông tư 200

Ngày nay, trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển, việc quản lý và kiểm soát tài chính của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng. Để hỗ trợ trong quá trình này, Nghị định 133/2016/NĐ-CP đã ban hành Thông tư 200 về nguyên lý kế toán. Bảng nguyên lý này không chỉ là một tài liệu hướng dẫn mà còn là cột mốc quan trọng, định hình việc thực hiện kế toán theo hướng chính xác và nhất quán. Trong bối cảnh này, việc nắm vững và áp dụng đúng Bảng nguyên lý kế toán là chìa khóa quan trọng để đảm bảo tính minh bạch, khách quan và công bằng trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Cùng Công ty Kế toán Kiểm toán Thuế ACC tìm hiểu nhé!

Bảng nguyên lý kế toán thông tư 200
Bảng nguyên lý kế toán thông tư 200

I. Bảng nguyên lý kế toán thông tư 200 là gì?

Bảng Nguyên lý Kế toán theo Thông tư 200 là một phần quan trọng của hệ thống kế toán Việt Nam, được quy định cụ thể trong Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Dưới đây là chi tiết về Bảng Nguyên lý Kế toán theo Thông tư 200:

  1. Nguyên tắc chung:
    • Nguyên tắc thể hiện sự liên quan, tương tác giữa các phần trong bảng kế toán.
    • Cơ sở của nguyên tắc là quy định về sự tương đồng và khác biệt giữa các doanh nghiệp.
  2. Nguyên tắc xác định và đánh giá:
    • Quy định về việc xác định và đánh giá tài sản, nợ, nguồn lực, kết quả kinh doanh.
    • Đặc tả cách thức ghi chú, đánh giá giá trị các yếu tố kế toán.
  3. Nguyên tắc nhận biết và ghi chú thông tin:
    • Hướng dẫn về việc nhận biết và ghi chú thông tin liên quan đến các giao dịch kinh tế và tài chính.
  4. Nguyên tắc phân bổ kết quả kinh doanh:
    • Quy định cách thức phân bổ kết quả kinh doanh vào các phần khác nhau, như lợi nhuận chưa phân phối, cổ tức.
  5. Nguyên tắc bảo toàn vốn:
    • Hướng dẫn về việc bảo toàn vốn của doanh nghiệp, giữ cho vốn được sử dụng một cách hiệu quả.
  6. Nguyên tắc so sánh và liên quan:
    • Quy định về việc so sánh thông tin giữa các kỳ tài chính, giữa các doanh nghiệp để đánh giá hiệu suất kinh doanh.
  7. Nguyên tắc công bố thông tin:
    • Hướng dẫn về việc công bố thông tin tài chính và kế toán, đảm bảo tính minh bạch và minh bạch của doanh nghiệp.

Bảng Nguyên lý Kế toán Thông tư 200 không chỉ là một tài liệu hướng dẫn mà còn là cơ sở pháp lý quan trọng, giúp đảm bảo tính nhất quán và đồng nhất trong việc thực hiện kế toán cho các doanh nghiệp tại Việt Nam.

II. Các loại bảng nguyên lý kế toán thông tư 200

Các loại bảng nguyên lý kế toán theo Thông tư 200 là một phần quan trọng trong hệ thống nguyên lý kế toán được quy định bởi Bộ Tài chính Việt Nam. Thông tư 200/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2014 và đặt ra nhiều quy định chi tiết về kế toán, trong đó có các loại bảng nguyên lý kế toán. Dưới đây là một số loại bảng nguyên lý kế toán quan trọng theo Thông tư 200:

  1. Bảng cân đối kế toán:
    • Đây là bảng thể hiện sự cân đối giữa tài sản, nợ và vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể. Bảng cân đối kế toán giúp người đọc hiểu được tổng quan về cơ cấu tài chính của doanh nghiệp.
  2. Bảng kê khấu hao TSCĐ:
    • Bảng này chi tiết hóa quá trình khấu hao của Tài sản cố định (TSCĐ) trong một khoảng thời gian nhất định. Nó giúp quản lý biết được giá trị còn lại của các tài sản và số tiền khấu hao đã được ghi nhận.
  3. Bảng lưu chuyển tiền tệ:
    • Bảng này thể hiện sự chuyển động của tiền và các tương đương tiền tệ khác nhau trong doanh nghiệp. Nó bao gồm các hoạt động từ kinh doanh chính, đầu tư và hoạt động tài chính.
  4. Bảng lưu chuyển tài sản ròng:
    • Bảng này tập trung vào sự thay đổi của tài sản ròng của doanh nghiệp qua các giai đoạn kế toán. Nó thường bao gồm các thông tin về mua sắm, bán off, và chuyển nhượng các tài sản.
  5. Bảng lợi nhuận và lỗ lỗ tích lũy:
    • Bảng này mô tả lợi nhuận và lỗ lỗ tích lũy của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian cụ thể. Nó cung cấp thông tin chi tiết về nguồn gốc của lợi nhuận và lỗ lỗ.
  6. Bảng cân đối số phát sinh:
    • Bảng này liệt kê các số phát sinh trong kế toán, bao gồm doanh thu, chi phí, lợi nhuận, và các khoản nợ, tín dụng phát sinh trong một giai đoạn kế toán.

Các loại bảng nguyên lý kế toán trên đều đóng vai trò quan trọng trong quá trình quản lý tài chính của doanh nghiệp, giúp cung cấp thông tin chi tiết và minh bạch về tình hình kinh doanh, từ đó hỗ trợ quyết định và kiểm soát hiệu suất tài chính.

III. Bảng nguyên lý kế toán thông tư 200

BẢNG THỐNG KÊ NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THÔNG TƯ 200 MỚI NHẤT

(Ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính)

SỐ HIỆU TK

TÊN TÀI KHOẢN

Cấp 1

Cấp 2

Loại – Tài khoản tài sản

111

Tiền mặt

1111

Tiền Việt Nam

1112

Ngoại tệ

1113

Vàng tiền tệ

112

Tiền gửi Ngân hàng

1121

Tiền Việt Nam

1122

Ngoại tệ

1123

Vàng tiền tệ

113

Tiền đang chuyển

1131

Tiền Việt Nam

1132

Ngoại tệ

121

Chứng khoán kinh doanh

1211

Cổ phiếu

1212

Trái phiếu

1218

Chứng khoán và công cụ tài chính khác

128

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

1281

Tiền gửi có kỳ hạn

1282

Trái phiếu

1283

Cho vay

1288

Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn

131

Phải thu của khách hàng

133

Thuế GTGT được khấu trừ

1331

Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

1332

Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

136

Phải thu nội bộ

1361

Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

1362

Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá

1363

Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá

1368

Phải thu nội bộ khác

138

Phải thu khác

1381

Tài sản thiếu chờ xử lý

1385

Phải thu về cổ phần hoá

1388

Phải thu khác

141

Tạm ứng

151

Hàng mua đang đi đường

152

Nguyên liệu, vật liệu

153

Công cụ, dụng cụ

1531

Công cụ, dụng cụ

1532

Bao bì luân chuyển

1533

Đồ dùng cho thuê

1534

Thiết bị, phụ tùng thay thế

154

Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

155

Thành phẩm

1551

Thành phẩm nhập kho

1557

Thành phẩm bất động sản

156

Hàng hóa

1561

Giá mua hàng hóa

1562

Chi phí thu mua hàng hóa

1567

Hàng hóa bất động sản

157

Hàng gửi đi bán

158

Hàng hoá kho bảo thuế

161

Chi sự nghiệp

1611

Chi sự nghiệp năm trước

1612

Chi sự nghiệp năm nay

171

Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ

211

Tài sản cố định hữu hình

2111

Nhà cửa, vật kiến trúc

2112

Máy móc, thiết bị

2113

Phương tiện vận tải, truyền dẫn

2114

Thiết bị, dụng cụ quản lý

2115

Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

2118

TSCĐ khác

212

Tài sản cố định thuê tài chính

2121

TSCĐ hữu hình thuê tài chính.

2122

TSCĐ vô hình thuê tài chính.

213

Tài sản cố định vô hình

2131

Quyền sử dụng đất

2132

Quyền phát hành

2133

Bản quyền, bằng sáng chế

2134

Nhãn hiệu, tên thương mại

2135

Chương trình phần mềm

2136

Giấy phép và giấy phép nhượng quyền

2138

TSCĐ vô hình khác

214

Hao mòn tài sản cố định

2141

Hao mòn TSCĐ hữu hình

2142

Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

2143

Hao mòn TSCĐ vô hình

2147

Hao mòn bất động sản đầu tư

217

Bất động sản đầu tư

221

Đầu tư vào công ty con

222

Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

228

Đầu tư khác

2281

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

2288

Đầu tư khác

229

Dự phòng tổn thất tài sản

2291

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

2292

Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

2293

Dự phòng phải thu khó đòi

2294

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

241

Xây dựng cơ bản dở dang

2411

Mua sắm TSCĐ

2412

Xây dựng cơ bản

2413

Sửa chữa lớn TSCĐ

242

Chi phí trả trước

243

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

244

Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược

Cấp 1

Cấp 2

Loại – Tài khoản nợ phải trả

331

Phải trả cho người bán

333

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

3331

Thuế giá trị gia tăng phải nộp

33311

Thuế GTGT đầu ra

33312

Thuế GTGT hàng nhập khẩu

3332

Thuế tiêu thụ đặc biệt

3333

Thuế xuất, nhập khẩu

3334

Thuế thu nhập doanh nghiệp

3335

Thuế thu nhập cá nhân

3336

Thuế tài nguyên

3337

Thuế nhà đất, tiền thuê đất

3338

Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác

33381

Thuế bảo vệ môi trường

33382

Các loại thuế khác

3339

Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

334

Phải trả người lao động

3341

Phải trả công nhân viên

3348

Phải trả người lao động khác

335

Chi phí phải trả

336

Phải trả nội bộ

3361

Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

3362

Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá

3363

Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá

3368

Phải trả nội bộ khác

337

Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

338

Phải trả, phải nộp khác

3381

Tài sản thừa chờ giải quyết

3382

Kinh phí công đoàn

3383

Bảo hiểm xã hội

3384

Bảo hiểm y tế

3385

Phải trả về cổ phần hoá

3386

Bảo hiểm thất nghiệp

3387

Doanh thu chưa thực hiện

3388

Phải trả, phải nộp khác

341

Vay và nợ thuê tài chính

3411

Các khoản đi vay

3412

Nợ thuê tài chính

343

Trái phiếu phát hành

3431

Trái phiếu thường

34311

Mệnh giá

34312

Chiết khấu trái phiếu

34313

Phụ trội trái phiếu

3432

Trái phiếu chuyển đổi

344

Nhận ký quỹ, ký cược

347

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

352

Dự phòng phải trả

3521

Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa

3522

Dự phòng bảo hành công trình xây dựng

3523

Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp

3524

Dự phòng phải trả khác

353

Quỹ khen thưởng phúc lợi

3531

Quỹ khen thưởng

3532

Quỹ phúc lợi

3533

Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

3534

Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty

356

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

3561

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

3562

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ

357

Quỹ bình ổn giá

Cấp 1

Cấp 2

Loại – Tài khoản vốn chủ sở hữu

411

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

4111

Vốn góp của chủ sở hữu

41111

Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết

41112

Cổ phiếu ưu đãi

4112

Thặng dư vốn cổ phần

4113

Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

4118

Vốn khác

412

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

413

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

4131

Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

4132

Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn trước hoạt động

414

Quỹ đầu tư phát triển

417

Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

418

Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

419

Cổ phiếu quỹ

421

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

4211

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước

4212

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

441

Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

461

Nguồn kinh phí sự nghiệp

4611

Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước

4612

Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay

466

Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Cấp 1

Cấp 2

Loại – Tài khoản doanh thu

511

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

5111

Doanh thu bán hàng hóa

5112

Doanh thu bán các thành phẩm

5113

Doanh thu cung cấp dịch vụ

5114

Doanh thu trợ cấp, trợ giá

5117

Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

5118

Doanh thu khác

515

Doanh thu hoạt động tài chính

521

Các khoản giảm trừ doanh thu

5211

Chiết khấu thương mại

5212

Hàng bán bị trả lại

5213

Giảm giá hàng bán

Cấp 1

Cấp 2

Loại – Tài khoản chi phí SXKD

611

Mua hàng

6111

Mua nguyên liệu, vật liệu

6112

Mua hàng hóa

621

Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

622

Chi phí nhân công trực tiếp

623

Chi phí sử dụng máy thi công

6231

Chi phí nhân công

6232

Chi phí nguyên, vật liệu

6233

Chi phí dụng cụ sản xuất

6234

Chi phí khấu hao máy thi công

6237

Chi phí dịch vụ mua ngoài

6238

Chi phí bằng tiền khác

627

Chi phí sản xuất chung

6271

Chi phí nhân viên phân xưởng

6272

Chi phí nguyên, vật liệu

6273

Chi phí dụng cụ sản xuất

6274

Chi phí khấu hao TSCĐ

6277

Chi phí dịch vụ mua ngoài

6278

Chi phí bằng tiền khác

631

Giá thành sản xuất

632

Giá vốn hàng bán

635

Chi phí tài chính

641

Chi phí bán hàng

6411

Chi phí nhân viên

6412

Chi phí nguyên vật liệu, bao bì

6413

Chi phí dụng cụ, đồ dùng

6414

Chi phí khấu hao TSCĐ

6415

Chi phí bảo hành

6417

Chi phí dịch vụ mua ngoài

6418

Chi phí bằng tiền khác

642

Chi phí quản lý doanh nghiệp

6421

Chi phí nhân viên quản lý

6422

Chi phí vật liệu quản lý

6423

Chi phí đồ dùng văn phòng

6424

Chi phí khấu hao TSCĐ

6425

Thuế, phí và lệ phí

6426

Chi phí dự phòng

6427

Chi phí dịch vụ mua ngoài

6428

Chi phí bằng tiền khác

Cấp 1

Cấp 2

Loại – Tài khoản thu nhập khác

711

Thu nhập khác

Cấp 1

Cấp 2

Loại – Tài khoản chi phí khác

811

Chi phí khác

821

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

8211

Chi phí thuế TNDN hiện hành

8212

Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Cấp 1

Cấp 2

Loại – Tài khoản xác định KQKD

911

Xác định kết quả kinh doanh

Lưu ý: Kể từ ngày 01/01/2017, Doanh nghiệp nhỏ và vừa được quyền tự chọn áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200 hoặc Thông tư 133 nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế từ đầu năm tài chính và sử dụng nhất quán trong năm.

Trên cơ sở những nguyên lý được quy định rõ trong Thông tư 200, doanh nghiệp không chỉ có cơ hội để tối ưu hóa quá trình kế toán mà còn đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển bền vững. Việc tuân thủ và áp dụng đúng Bảng nguyên lý kế toán không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là sự đầu tư vào sự uy tín, minh bạch và lòng tin từ phía cổ đông, đối tác và cả cộng đồng. Qua đó, Thông tư 200 không chỉ là một tài liệu hướng dẫn mà còn là nguồn động viên để doanh nghiệp tiến bộ, đồng hành cùng sự phát triển của nền kinh tế và xã hội. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC nhé!

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng