0764704929

Bảng cân đối kế toán của ngân hàng nhà nước

Bảng cân đối kế toán ngân hàng là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của ngân hàng tại một thời điểm nhất định. Vậy Bảng cân đối kế toán của ngân hàng nhà nước như thế nào ? Bài viết dưới đây của ACC sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn 

1. Bảng cân đối kế toán ngân hàng là gì?

Bảng cân đối kế toán của ngân hàng nhà nước
Bảng cân đối kế toán của ngân hàng nhà nước

Bảng cân đối kế toán ngân hàng là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản, nguồn vốn của ngân hàng tại một thời điểm nhất định. Bảng cân đối kế toán ngân hàng được lập theo quy định của Thông tư số 23/2008/TT-NHNN ngày 26/02/2008 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Bảng cân đối kế toán ngân hàng có cấu trúc gồm hai phần:

Phần tài sản: Phản ánh tổng giá trị tài sản của ngân hàng, bao gồm:

  • Tài sản ngắn hạn: Là tài sản có thời gian sử dụng dưới một năm, bao gồm: tiền mặt, tiền gửi tại ngân hàng khác, cho vay ngắn hạn, chứng khoán ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn, tài sản cố định ngắn hạn, tài sản khác ngắn hạn.
  • Tài sản dài hạn: Là tài sản có thời gian sử dụng trên một năm, bao gồm: tiền gửi tại ngân hàng khác, cho vay dài hạn, chứng khoán dài hạn, đầu tư dài hạn, tài sản cố định dài hạn, tài sản khác dài hạn.

Phần nguồn vốn: Phản ánh tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản của ngân hàng, bao gồm:

  • Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn góp của các cổ đông, thành viên góp vốn, lợi nhuận chưa phân phối.
  • Nợ phải trả: Là phần vốn huy động của ngân hàng từ các tổ chức, cá nhân khác, bao gồm: tiền gửi khách hàng, nợ vay, nợ phải trả khác.

Bảng cân đối kế toán ngân hàng có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý tài chính của ngân hàng, bao gồm:

  • Phản ánh tình hình tài chính của ngân hàng tại một thời điểm nhất định.
  • Giúp cho ngân hàng đánh giá khả năng thanh toán, khả năng sinh lời của mình.
  • Giúp cho các nhà đầu tư, cổ đông đánh giá tình hình tài chính của ngân hàng.
  • Giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước theo dõi, giám sát hoạt động của ngân hàng.

Bảng cân đối kế toán ngân hàng được lập theo nguyên tắc:

  • Tính toàn vẹn: Bảng cân đối kế toán phải phản ánh toàn bộ giá trị tài sản và nguồn vốn của ngân hàng tại một thời điểm nhất định.
  • Tính cân đối: Tổng tài sản phải bằng tổng nguồn vốn.
  • Tính nhất quán: Bảng cân đối kế toán phải được lập theo một phương pháp nhất quán trong các kỳ kế toán.
  • Tính kịp thời: Bảng cân đối kế toán phải được lập kịp thời theo quy định của pháp luật.

2. Mẫu Bảng cân đối kế toán của ngân hàng như thế nào ?

Bảng cân đối kế toán của ngân hàng được quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng trong các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Mẫu Bảng cân đối kế toán của ngân hàng bao gồm các chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu Nội dung
I. Tài sản
1. Tài sản ngắn hạn
11. Tiền và các khoản tương đương tiền
12. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
13. Cho vay
14. Các khoản phải thu
15. Dự phòng
16. Tài sản ngắn hạn khác
2. Tài sản dài hạn
21. Đầu tư tài chính dài hạn
22. Bất động sản đầu tư
23. Tài sản cố định
24. Tài sản dài hạn khác
II. Nguồn vốn
3. Vốn chủ sở hữu
31. Vốn góp
32. Cổ phiếu quỹ
33. Lợi nhuận chưa phân phối
34. Quỹ dự phòng tài chính
35. Quỹ dự phòng nghiệp vụ
36. Quỹ khác
4. Nợ phải trả
41. Nợ ngắn hạn
42. Nợ dài hạn

Giải thích một số chỉ tiêu chính

 

  • Tiền và các khoản tương đương tiền: Là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tiền đang chuyển, các khoản tương đương tiền khác có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng 3 tháng kể từ ngày đáo hạn hoặc ngày đến hạn.
  • Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: Là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư vào trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, các khoản đầu tư khác có thời hạn thu hồi vốn không quá 1 năm.
  • Cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị các khoản cho vay của ngân hàng cho khách hàng, bao gồm cho vay ngắn hạn, cho vay dài hạn.
  • Các khoản phải thu: Là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị các khoản nợ phải thu của khách hàng, bao gồm các khoản nợ cho vay, các khoản tiền gửi, các khoản phải thu khác.
  • Dự phòng: Là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị các khoản dự phòng rủi ro, bao gồm dự phòng rủi ro tín dụng, dự phòng rủi ro thị trường, dự phòng rủi ro khác.
  • Tài sản ngắn hạn khác: Là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị các khoản tài sản ngắn hạn khác, bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu khác, các khoản dự phòng khác,…
  • Đầu tư tài chính dài hạn: Là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư vào trái phiếu, cổ phiếu, các khoản đầu tư khác có thời hạn thu hồi vốn từ 1 năm trở lên.
  • Bất động sản đầu tư: Là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư vào bất động sản đầu tư.
  • Tài sản cố định: Là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị các tài sản cố định của ngân hàng, bao gồm nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị,…
  • Tài sản dài hạn khác: Là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị các khoản tài sản dài hạn khác, bao gồm các khoản đầu tư dài hạn, các khoản phải thu dài hạn, các khoản dự phòng dài hạn,…
  • Vốn góp: Là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị vốn góp của các cổ đông, thành viên góp vốn.
  • Cổ phiếu quỹ: Là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị cổ phiếu do ngân hàng phát hành nhưng chưa bán ra thị trường.
  • Lợi nhuận chưa phân phối: Là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị lợi nhuận chưa phân phối của ngân hàng.
  • Quỹ dự phòng tài chính: Là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị các quỹ dự phòng tài chính của ngân hàng, bao gồm quỹ dự phòng rủi ro tín dụng, quỹ dự phòng rủi ro thị trường,…

3. Cơ sở và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán ngân hàng 

Cơ sở lập Bảng cân đối kế toán ngân hàng

Cơ sở lập Bảng cân đối kế toán ngân hàng là các nguyên tắc, phương pháp kế toán và các quy định của pháp luật về kế toán ngân hàng. Cụ thể, Bảng cân đối kế toán ngân hàng được lập dựa trên các nguyên tắc sau:

  • Nguyên tắc ghi nhận theo giá gốc: Tài sản được ghi nhận theo giá thực tế mua vào hoặc giá trị hợp lý khi phát sinh.
  • Nguyên tắc phân loại tài sản và nguồn vốn: Tài sản và nguồn vốn được phân loại theo các nhóm, loại, khoản mục phù hợp với bản chất và đặc điểm của từng loại tài sản, nguồn vốn.
  • Nguyên tắc tính giá trị hợp lý: Tài sản và nguồn vốn được tính giá theo giá trị hợp lý khi cần thiết.
  • Nguyên tắc nhất quán: Việc ghi nhận, trình bày và phân loại tài sản và nguồn vốn phải được thực hiện nhất quán trong kỳ kế toán và giữa các kỳ kế toán.

Ngoài ra, Bảng cân đối kế toán ngân hàng còn được lập dựa trên các quy định của pháp luật về kế toán ngân hàng, bao gồm:

  • Quyết định 23/2008/QĐ-NHNN ngày 21/03/2008 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Chế độ kế toán ngân hàng.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán ngân hàng

Bảng cân đối kế toán ngân hàng được lập theo phương pháp đối ứng tài sản và nguồn vốn. Theo phương pháp này, tài sản được trình bày ở bên trái Bảng cân đối kế toán, nguồn vốn được trình bày ở bên phải Bảng cân đối kế toán.

Tài sản và nguồn vốn được phân loại theo các nhóm, loại, khoản mục phù hợp với bản chất và đặc điểm của từng loại tài sản, nguồn vốn. Cụ thể, Bảng cân đối kế toán ngân hàng bao gồm các nhóm tài sản và nguồn vốn sau:

  • Nhóm tài sản

Tài sản ngắn hạn:

  • Tiền và các khoản tương đương tiền.
  • Đầu tư tài chính ngắn hạn.
  • Các khoản phải thu ngắn hạn.
  • Hàng tồn kho.
  • Tài sản ngắn hạn khác.
  • Tài sản dài hạn:
  • Đầu tư tài chính dài hạn.
  • Tài sản cố định.
  • Tài sản dài hạn khác.
  • Nhóm nguồn vốn

Nợ ngắn hạn:

  • Nợ vay ngắn hạn.
  • Nợ phải trả ngắn hạn khác.

Nợ dài hạn:

  • Nợ vay dài hạn.
  • Nợ phải trả dài hạn khác.

Vốn chủ sở hữu:

  • Vốn góp của chủ sở hữu.
  • Lợi nhuận chưa phân phối.
  • Quỹ dự phòng tài chính.
  • Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu.

Trình bày Bảng cân đối kế toán ngân hàng

Bảng cân đối kế toán ngân hàng được trình bày theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 23/2008/QĐ-NHNN. Bảng cân đối kế toán được trình bày theo dạng cột, có hai cột đối ứng: Tài sản và nguồn vốn.

Tài sản và nguồn vốn được trình bày theo thứ tự giảm dần tính thanh khoản của tài sản và tính ưu tiên thanh toán của nguồn vốn. Cụ thể, tài sản ngắn hạn được trình bày trước tài sản dài hạn, nợ ngắn hạn được trình bày trước nợ dài hạn, vốn chủ sở hữu được trình bày cuối cùng.

Trên đây là một số thông tin về Câu hỏi và bài tập kế toán ngân sách nhà nước. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0764704929