087.790.7790

Chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán hàng tồn kho

Hàng tồn kho được phản ánh trên bảng cân đối kế toán theo nguyên tắc giá gốc, bao gồm giá mua, chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua, chế biến và đưa hàng tồn kho vào trạng thái sẵn sàng để bán. Vậy chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán hàng tồn kho là gì ? 

1. Mục đích của bảng cân đối kế toán hàng tồn kho

Chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán hàng tồn kho
Chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán hàng tồn kho

Mục đích của bảng cân đối kế toán hàng tồn kho là phản ánh tổng quát giá trị hiện có của hàng tồn kho tại một thời điểm nhất định. Hàng tồn kho là một trong những tài sản quan trọng nhất của doanh nghiệp, do đó việc phản ánh chính xác giá trị hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán là rất cần thiết.

Cụ thể, bảng cân đối kế toán hàng tồn kho có các mục đích sau:

  • Phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp: Giá trị hàng tồn kho là một trong những yếu tố quan trọng trong việc xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp. Do đó, việc phản ánh chính xác giá trị hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán sẽ giúp cho các nhà đầu tư, chủ nợ,… có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
  • Tính toán giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán là chi phí của hàng hóa, nguyên vật liệu, thành phẩm đã tiêu hao để tạo ra doanh thu bán hàng. Giá vốn hàng bán được xác định theo giá trị thực tế của hàng tồn kho xuất bán. Do đó, việc phản ánh chính xác giá trị hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán sẽ giúp cho doanh nghiệp tính toán chính xác giá vốn hàng bán.
  • Tuân thủ các quy định của pháp luật: Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải lập và trình bày báo cáo tài chính, trong đó có bảng cân đối kế toán. Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính khi lập và trình bày bảng cân đối kế toán.

Để phản ánh chính xác giá trị hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán, doanh nghiệp cần thực hiện các công việc sau:

  • Xác định giá trị hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn kho được xác định theo một trong các phương pháp quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Lập sổ sách kế toán: Doanh nghiệp cần lập các sổ sách kế toán liên quan đến hàng tồn kho, bao gồm sổ kho, sổ chi tiết vật tư, hàng hóa,… để theo dõi số lượng, giá trị hàng tồn kho.
  • Kiểm kê hàng tồn kho: Doanh nghiệp cần thực hiện kiểm kê hàng tồn kho định kỳ để xác định số lượng, giá trị hàng tồn kho thực tế.

2. Nguyên tắc lập và trình bày bảng cân đối kế toán hàng tồn kho 

Bảng cân đối kế toán hàng tồn kho là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán hàng tồn kho phản ánh giá trị hiện có của hàng tồn kho tại một thời điểm nhất định, bao gồm:

Hàng hóa, thành phẩm, sản phẩm dở dang, nguyên vật liệu, vật liệu phụ, dụng cụ, thiết bị, phụ tùng thay thế,…

Nguyên tắc lập bảng cân đối kế toán hàng tồn kho được quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, bao gồm:

Nguyên tắc giá gốc: Giá trị hàng tồn kho được phản ánh trên sổ kế toán và báo cáo tài chính theo giá gốc, bao gồm:

  • Giá mua, bao gồm giá mua thực tế cộng (+) các khoản phụ thêm theo quy định của pháp luật.
  • Chi phí thu mua, bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản,…
  • Chi phí gia công, chế biến, bao gồm chi phí nhân công, chi phí nguyên liệu, vật liệu,…
  • Chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc mua, sản xuất, chế biến hàng tồn kho.

Nguyên tắc phân loại: Hàng tồn kho được phân loại theo các tiêu thức sau:

  • Theo hình thái tồn kho: Hàng hóa, thành phẩm, sản phẩm dở dang, nguyên vật liệu, vật liệu phụ, dụng cụ, thiết bị, phụ tùng thay thế,…
  • Theo tính chất vật lý: Hàng hóa hữu hình, hàng hóa vô hình,…
  • Theo mục đích sử dụng: Hàng tồn kho dùng để bán, hàng tồn kho dùng để sản xuất, hàng tồn kho dùng cho hoạt động kinh doanh khác,…

Nguyên tắc đánh giá: Hàng tồn kho được đánh giá theo giá gốc, cụ thể:

  • Hàng tồn kho mua ngoài được đánh giá theo giá mua thực tế cộng (+) các khoản phụ thêm theo quy định của pháp luật.
  • Hàng tồn kho tự sản xuất được đánh giá theo giá thành sản xuất.
  • Hàng tồn kho được mua theo phương thức trả chậm, trả góp được đánh giá theo giá mua trả ngay, trừ đi số tiền còn phải trả.

Nguyên tắc lập báo cáo:

  • Hàng tồn kho phải được ghi nhận theo giá gốc tại thời điểm mua, sản xuất, chế biến,…
  • Trường hợp giá gốc của hàng tồn kho không phản ánh đúng giá trị thị trường tại thời điểm lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Trình bày bảng cân đối kế toán hàng tồn kho

Bảng cân đối kế toán hàng tồn kho được trình bày theo tài khoản 151 “Hàng tồn kho” trên Bảng cân đối kế toán tổng hợp. Tài khoản 151 được chia thành 11 tiểu khoản, cụ thể:

Tiểu khoản Nội dung
1511 Hàng hóa
1512 Thành phẩm
1513 Sản phẩm dở dang
1514 Nguyên liệu, vật liệu
1515 Công cụ, dụng cụ
1516 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
1517 Hàng gửi đi bán
1518 Hàng hóa nhận bán đại lý
1519 Hàng hóa đang đi đường

Tài khoản 151 được ghi tăng khi:

  • Nhập kho hàng mua ngoài, hàng do doanh nghiệp sản xuất, chế biến.
  • Nhận hàng gửi đi bán, hàng hóa nhận bán đại lý, hàng hóa đang đi đường.
  • Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Tài khoản 151 được ghi giảm khi:

  • Xuất kho hàng hóa bán, xuất kho hàng hóa dùng cho sản xuất, kinh doanh.
  • Xuất kho hàng hóa gửi đi bán, hàng hóa nhận bán đại lý, hàng hóa đang đi đường.
  • Trị giá hàng tồn kho bị hao hụt, hư hỏng, mất mát.
  • Kết chuyển dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

3. Chỉ tiêu hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán hàng tồn kho 

Hàng tồn kho là một chỉ tiêu quan trọng trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, phản ánh giá trị của toàn bộ các loại hàng hóa, vật tư, thành phẩm, phụ phẩm, phế liệu, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,… dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán được trình bày ở mục Tài sản ngắn hạn, theo mã số 141. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 152 “Hàng tồn kho”.

Ý nghĩa của chỉ tiêu hàng tồn kho

Chỉ tiêu hàng tồn kho có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

Phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp

Chỉ tiêu hàng tồn kho là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có hàng tồn kho lớn sẽ có khả năng thanh toán ngắn hạn tốt hơn so với một doanh nghiệp có hàng tồn kho nhỏ.

Phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Chỉ tiêu hàng tồn kho cũng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có hàng tồn kho hợp lý sẽ có hiệu quả sử dụng vốn tốt hơn so với một doanh nghiệp có hàng tồn kho dư thừa hoặc thiếu hụt.

Phản ánh tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Chỉ tiêu hàng tồn kho cũng phản ánh tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có hàng tồn kho tăng là dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh. Ngược lại, một doanh nghiệp có hàng tồn kho giảm là dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong sản xuất, kinh doanh.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu hàng tồn kho

Chỉ tiêu hàng tồn kho của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm:

Ngành nghề kinh doanh

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thường có hàng tồn kho lớn hơn các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại.

Mùa vụ kinh doanh

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực có tính mùa vụ cao thường có hàng tồn kho cao hơn trong những tháng cao điểm.

Chính sách quản lý hàng tồn kho

Chính sách quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến chỉ tiêu hàng tồn kho. Một doanh nghiệp có chính sách quản lý hàng tồn kho chặt chẽ sẽ có hàng tồn kho thấp hơn so với một doanh nghiệp có chính sách quản lý hàng tồn kho lỏng lẻo.

Cách quản lý hàng tồn kho hiệu quả

Để quản lý hàng tồn kho hiệu quả, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp sau:

Xác định nhu cầu hàng tồn kho

Doanh nghiệp cần xác định nhu cầu hàng tồn kho cho quá trình sản xuất, kinh doanh của mình. Nhu cầu hàng tồn kho phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:

  • Nhu cầu sản xuất, kinh doanh
  • Thời gian giao hàng của nhà cung cấp
  • Mức độ biến động của giá cả thị trường

Thiết lập hệ thống quản lý hàng tồn kho

Doanh nghiệp cần thiết lập hệ thống quản lý hàng tồn kho chặt chẽ, bao gồm các quy trình, thủ tục quản lý hàng tồn kho. Hệ thống quản lý hàng tồn kho cần đảm bảo các yêu cầu sau:

Chính xác

  • Hiệu quả
  • Tiết kiệm

Kiểm kê hàng tồn kho định kỳ

Doanh nghiệp cần kiểm kê hàng tồn kho định kỳ để xác định thực tế hàng tồn kho. Việc kiểm kê hàng tồn kho định kỳ giúp doanh nghiệp đảm bảo tính chính xác của số liệu hàng tồn kho trên báo cáo tài chính.

Đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho

Doanh nghiệp cần đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho định kỳ để có biện pháp điều chỉnh kịp thời. Việc đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho giúp doanh nghiệp đảm bảo hàng tồn kho được sử dụng hợp lý, hiệu quả.

4. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán 

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, cung cấp thông tin về tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Bảng cân đối kế toán được lập theo nguyên tắc cân đối, nghĩa là tổng tài sản phải bằng tổng nguồn vốn.

Các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán được chia thành hai nhóm chính:

  • Nhóm tài sản: phản ánh giá trị hiện có của tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
  • Nhóm nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán

Nhóm tài sản

Tài sản ngắn hạn

  • Tiền và các khoản tương đương tiền: bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, séc, các khoản tiền gửi có kỳ hạn ngắn,…
  • Các khoản phải thu ngắn hạn: bao gồm các khoản phải thu của khách hàng, các khoản phải thu nội bộ, các khoản phải thu khác,…
  • Hàng tồn kho: bao gồm nguyên vật liệu, hàng hóa, thành phẩm,…
  • Tài sản ngắn hạn khác: bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản trả trước ngắn hạn,…

Phương pháp lập các chỉ tiêu trong nhóm tài sản ngắn hạn:

  • Đối với các tài sản có thể xác định được giá trị cụ thể, giá trị của tài sản được tính theo giá gốc hoặc giá trị còn lại.
  • Đối với các tài sản không thể xác định được giá trị cụ thể, giá trị của tài sản được tính theo ước tính.

Tài sản dài hạn

Tài sản cố định: bao gồm nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị,…

Tài sản phi tiền tệ dài hạn khác: bao gồm quyền sử dụng đất, quyền sử dụng tài sản,…

Phương pháp lập các chỉ tiêu trong nhóm tài sản dài hạn:

  • Đối với các tài sản có thể xác định được giá trị cụ thể, giá trị của tài sản được tính theo giá gốc hoặc giá trị còn lại.
  • Đối với các tài sản không thể xác định được giá trị cụ thể, giá trị của tài sản được tính theo ước tính.

Nhóm nguồn vốn

Nguồn vốn chủ sở hữu

  • Vốn góp của chủ sở hữu: bao gồm vốn góp của chủ sở hữu ban đầu, vốn góp thêm của chủ sở hữu,…
  • Lợi nhuận chưa phân phối: bao gồm lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, lợi nhuận chưa thực hiện,…
  • Quỹ dự phòng tài chính: bao gồm quỹ dự phòng tài chính chung, quỹ dự phòng tài chính đặc biệt,…

Phương pháp lập các chỉ tiêu trong nhóm nguồn vốn chủ sở hữu:

  • Đối với các chỉ tiêu có thể xác định được giá trị cụ thể, giá trị của các chỉ tiêu này được tính theo giá gốc.
  • Đối với các chỉ tiêu không thể xác định được giá trị cụ thể, giá trị của các chỉ tiêu này được tính theo ước tính.

Nguồn vốn vay

  • Nợ ngắn hạn: bao gồm các khoản nợ phải trả cho người bán, các khoản nợ phải trả cho người lao động, các khoản nợ phải trả khác,…
  • Nợ dài hạn: bao gồm các khoản vay dài hạn, các khoản nợ phải trả dài hạn khác,…

Phương pháp lập các chỉ tiêu trong nhóm nguồn vốn vay:

  • Đối với các chỉ tiêu có thể xác định được giá trị cụ thể, giá trị của các chỉ tiêu này được tính theo giá gốc.
  • Đối với các chỉ tiêu không thể xác định được giá trị cụ thể, giá trị của các chỉ tiêu này được tính theo ước tính.

Trên đây là một số thông tin về Chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán hàng tồn kho. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng