087.790.7790

Hướng dẫn chi tiết bài tập về Nguyên lý kế toán

Bài tập về nguyên lý kế toán là một phần quan trọng trong việc nắm vững cơ bản về lĩnh vực kế toán. Không chỉ giúp chúng ta rèn luyện kỹ năng tính toán, mà còn hiểu sâu về các nguyên lý cơ bản trong kế toán. Trong bài viết này, Công tu Kế toán Kiểm toán Thuế ACC sẽ cùng các bạn khám phá và giải thích các bài tập về nguyên lý kế toán, từ đó đào sâu kiến thức quan trọng về lĩnh vực này.

Bài tập về nguyên lý kế toán kèm lời giải chi tiết
Bài tập về nguyên lý kế toán kèm lời giải chi tiết

Bài tập về nguyên lý kế toán

Bài tập 1:

Công ty TNHH ABC có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau trong tháng 10/2023:

  • Ngày 01/10: Nhận góp vốn của chủ sở hữu bằng tiền mặt là 100 triệu đồng.
  • Ngày 02/10: Mua hàng hóa của công ty XYZ với giá chưa có thuế GTGT là 100 triệu đồng, thuế GTGT 10%. Công ty ABC thanh toán bằng tiền gởi ngân hàng.
  • Ngày 03/10: Bán hàng hóa cho khách hàng với giá chưa có thuế GTGT là 120 triệu đồng, thuế GTGT 10%. Công ty ABC thu tiền mặt.
  • Ngày 04/10: Chi phí vận chuyển hàng hóa bán ra là 10 triệu đồng, đã thanh toán bằng tiền mặt.
  • Ngày 05/10: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất là 20 triệu đồng, đã thanh toán bằng tiền mặt.
  • Ngày 06/10: Chi phí khấu hao TSCĐ là 15 triệu đồng.

Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

Bài tập 2: Tính giá thành sản phẩm

Công ty TNHH ABC sản xuất một loại sản phẩm với chi phí sản xuất như sau:

  • Nguyên vật liệu trực tiếp: 100 triệu đồng
  • Chi phí nhân công trực tiếp: 20 triệu đồng
  • Chi phí khấu hao TSCĐ: 15 triệu đồng
  • Chi phí sản xuất chung: 10 triệu đồng

Yêu cầu: Tính giá thành sản phẩm trong kỳ.

Bài tập 3: Xác định kết quả kinh doanh

Công ty TNHH ABC có doanh thu bán hàng là 150 triệu đồng, chi phí bán hàng là 10 triệu đồng, chi phí quản lý là 20 triệu đồng.

Yêu cầu: Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

Hướng dẫn giải

Bài tập 1

Ngày 01/10:

  • Nợ TK 111: 100.000.000
  • Có TK 411: 100.000.000

Ngày 02/10:

  • Nợ TK 156: 110.000.000
  • Có TK 112: 100.000.000
  • Có TK 3331: 10.000.000

Ngày 03/10:

  • Nợ TK 131: 120.000.000
  • Có TK 511: 110.000.000
  • Có TK 3331: 10.000.000

Ngày 04/10:

  • Nợ TK 641: 10.000.000
  • Có TK 111: 10.000.000

Ngày 05/10:

  • Nợ TK 623: 20.000.000
  • Có TK 111: 20.000.000

Ngày 06/10:

    • Nợ TK 622: 15.000.000
  • Có TK 214: 15.000.000

Bài tập 2

Giá thành sản phẩm trong kỳ là: 100 + 20 + 15 + 10 = 145 triệu đồng

Bài tập 3

Lợi nhuận sau thuế trong kỳ là: 150 – (10 + 20) = 120 triệu đồng

Việc giải các bài tập về nguyên lý kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc rèn luyện kiến thức và kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực kế toán. Hãy tích luỹ kinh nghiệm từ các bài tập này để bước đầu tiên trong hành trình hiểu sâu về kế toán, từ đó mang lại giá trị lớn cho doanh nghiệp và xã hội

Bài tập 4:

Công ty TNHH ABC có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 10/2023 như sau:

  • Ngày 01/10/2023: Mua nguyên vật liệu nhập kho, giá chưa có thuế GTGT là 100.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
  • Ngày 05/10/2023: Xuất nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất, giá thành sản xuất là 50.000.000 đồng.
  • Ngày 10/10/2023: Bán thành phẩm cho khách hàng, giá bán chưa có thuế GTGT là 150.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, khách hàng thanh toán 50% bằng tiền mặt, số còn lại ghi nợ.
  • Ngày 20/10/2023: Nhận tiền của khách hàng thanh toán tiền bán hàng.
  • Ngày 30/10/2023: Chi tiền lương cho công nhân sản xuất là 50.000.000 đồng, chi tiền điện, nước, điện thoại là 20.000.000 đồng.

Yêu cầu:

  • Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Lập bảng cân đối kế toán của công ty TNHH ABC tại thời điểm cuối tháng 10/2023.

Lời giải

Nghiệp vụ 1

Nợ TK 152: 100.000.000 Có TK 112: 110.000.000

Nghiệp vụ 2

Nợ TK 621: 50.000.000 Có TK 152: 50.000.000

Nghiệp vụ 3

Nợ TK 131: 75.000.000 Có TK 511: 150.000.000 Có TK 3331: 15.000.000

Nghiệp vụ 4

Nợ TK 111: 75.000.000 Có TK 131: 75.000.000

Nghiệp vụ 5

Nợ TK 622: 50.000.000 Nợ TK 642: 20.000.000 Có TK 334: 70.000.000

Bảng cân đối kế toán

Tài sản Nguồn vốn
Tài sản ngắn hạn Nguồn vốn chủ sở hữu
Tiền Vốn góp của chủ sở hữu
Tài sản dài hạn Nợ phải trả
Tài sản cố định Nợ ngắn hạn
Phải thu Nợ dài hạn
Tồn kho Lợi nhuận chưa phân phối

Bài tập 5:

Bài tập 1

Công ty TNHH ABC có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1 năm 2024 như sau:

  • Ngày 01/01/2024: Khởi lập doanh nghiệp, góp vốn bằng tiền mặt 100.000.000 đồng.
  • Ngày 05/01/2024: Mua hàng hóa trả tiền bằng tiền mặt 50.000.000 đồng.
  • Ngày 10/01/2024: Nhập kho hàng hóa trên.
  • Ngày 15/01/2024: Xuất kho hàng hóa bán cho khách hàng, giá bán chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 100.000.000 đồng, khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt 50% giá bán.
  • Ngày 20/01/2024: Thu tiền bán hàng còn lại của khách hàng.
  • Ngày 25/01/2024: Chi tiền thuê nhà 10.000.000 đồng, trả bằng tiền mặt.
  • Ngày 30/01/2024: Chi tiền lương cho nhân viên 5.000.000 đồng, trả bằng tiền mặt.

Yêu cầu:

  • Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
  • Lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH ABC tại thời điểm 31/01/2024.

Lời giải

Định khoản kế toán

  • Ngày 01/01/2024:

Nợ TK 1111: 100.000.000

Có TK 4111: 100.000.000

  • Ngày 05/01/2024:

Nợ TK 1511: 50.000.000

Có TK 1111: 50.000.000

  • Ngày 10/01/2024:

Nợ TK 1511: 50.000.000

Có TK 1111: 50.000.000

  • Ngày 15/01/2024:

Nợ TK 632: 50.000.000

Có TK 1511: 50.000.000

  • Ngày 20/01/2024:

Nợ TK 1111: 50.000.000

Có TK 1311: 50.000.000

  • Ngày 25/01/2024:

Nợ TK 6421: 10.000.000

Có TK 1111: 10.000.000

  • Ngày 30/01/2024:

Nợ TK 6221: 5.000.000

Có TK 1111: 5.000.000

Lập bảng cân đối kế toán

Tài khoản Số đầu kỳ Số phát sinh Số cuối kỳ
TK 1111 0 100.000.000 100.000.000
TK 1311 0 50.000.000 50.000.000
TK 1511 0 100.000.000 0
TK 6221 0 5.000.000 5.000.000
TK 632 0 50.000.000 50.000.000

Bài tập 6:

Công ty ABC chuyên sản xuất và bán lẻ quần áo thể thao. Dưới đây là các sự kiện liên quan đến Công ty ABC trong tháng 3 năm 20X3:

  1. Ngày 1/3/20X3: Công ty mua nguyên liệu vải để sản xuất quần áo thể thao với số tiền 50,000,000 VND.
  2. Ngày 5/3/20X3: Công ty bán hàng cho khách hàng với số tiền 80,000,000 VND. 70% khách hàng đã thanh toán tiền mặt, và phần còn lại được hứa trả sau.
  3. Ngày 10/3/20X3: Công ty trả tiền mua nguyên liệu vải (từ sự kiện 1).
  4. Ngày 20/3/20X3: Công ty trả tiền thuê nhân công và chi phí sản xuất với tổng số tiền 25,000,000 VND.
  5. Ngày 25/3/20X3: Công ty nhận được tiền từ khách hàng đã mua hàng (từ sự kiện 2).
  6. Ngày 30/3/20X3: Công ty mua nhiên liệu sản xuất khác với số tiền 30,000,000 VND.

Hãy thực hiện các bước sau:

Bước 1: Ghi sổ cái (nhật ký) cho các sự kiện trên, sử dụng Nguyên lý Kế toán kép (kế toán ghi nợ và ghi có).

Bước 2: Tổng hợp các tài khoản liên quan để tạo Báo cáo Cân đối Kế toán (BCKT) cho cuối tháng 3.

Phần 2: Báo cáo Tài chính

Dựa trên dữ liệu từ BCKT, hãy chuẩn bị Báo cáo Lưu chuyển Tiền mặt (BCLCTM) và Báo cáo Kết quả Kinh doanh (BCKQKD) cho Công ty ABC cho tháng 3 năm 20X3.

Lời giải:

Bước 1: Ghi sổ cái (nhật ký)

Sử dụng Nguyên lý Kế toán kép (kế toán ghi nợ và ghi có) để ghi sổ cái cho mỗi sự kiện.

  1. Ngày 1/3/20X3:
    • Ghi nợ: Nguyên liệu vải (50,000,000 VND)
    • Ghi có: Tiền mặt (50,000,000 VND)
  2. Ngày 5/3/20X3:
    • Ghi nợ: Tiền mặt (80,000,000 VND)
    • Ghi có: Doanh thu bán hàng (80,000,000 VND)
  3. Ngày 10/3/20X3:
    • Ghi nợ: Tiền mặt (50,000,000 VND)
    • Ghi có: Nguyên liệu vải (50,000,000 VND)
  4. Ngày 20/3/20X3:
    • Ghi nợ: Chi phí sản xuất (25,000,000 VND)
    • Ghi có: Tiền mặt (25,000,000 VND)
  5. Ngày 25/3/20X3:
    • Ghi nợ: Tiền mặt (56,000,000 VND)
    • Ghi có: Công nợ khách hàng (56,000,000 VND)
  6. Ngày 30/3/20X3:
    • Ghi nợ: Nguyên liệu sản xuất khác (30,000,000 VND)
    • Ghi có: Tiền mặt (30,000,000 VND)

Bước 2: Báo cáo Cân đối Kế toán (BCKT) cho cuối tháng 3

Sử dụng dữ liệu từ các bước trước, tổng hợp tài khoản liên quan để tạo BCKT. Bạn sẽ có danh sách các tài khoản và số dư của mỗi tài khoản, bao gồm:

  • Tiền mặt: 51,000,000 VND (80,000,000 – 50,000,000 + 50,000,000 – 25,000,000 + 56,000,000 – 30,000,000)
  • Nguyên liệu vải: 0 VND (50,000,000 – 50,000,000)
  • Doanh thu bán hàng: 80,000,000 VND
  • Công nợ khách hàng: 56,000,000 VND
  • Chi phí sản xuất: 25,000,000 VND
  • Nguyên liệu sản xuất khác: 0 VND (30,000,000 – 30,000,000)

Phần 2: Báo cáo Tài chính

Dựa trên BCKT, bạn có thể chuẩn bị Báo cáo Lưu chuyển Tiền mặt (BCLCTM) và Báo cáo Kết quả Kinh doanh (BCKQKD).

  • Báo cáo Lưu chuyển Tiền mặt (BCLCTM): Thể hiện lưu chuyển tiền mặt vào và ra khỏi công ty trong tháng 3.Bắt đầu bằng số dư cuối tháng 2 (nếu có), thêm vào số tiền thu được từ khách hàng (56,000,000 VND) và trừ đi số tiền đã trả cho nhà cung cấp (50,000,000 VND) và chi phí sản xuất (25,000,000 VND). Kết quả cuối cùng cho biết số dư tiền mặt cuối tháng 3.
  • Báo cáo Kết quả Kinh doanh (BCKQKD): Thể hiện lợi nhuận hoặc lỗ trong tháng 3.Tính lợi nhuận bằng cách trừ chi phí sản xuất (25,000,000 VND) khỏi doanh thu bán hàng (80,000,000 VND). Kết quả là lợi nhuận gộp của công ty trong tháng 3.

Bài tập 7:

Công ty ABC chuyên sản xuất và bán lẻ đồ điện tử. Trong quý 3 năm nay, hãy giả sử rằng họ đã mua một số linh kiện điện tử để sản xuất sản phẩm của họ. Dưới đây là một số giao dịch quan trọng của công ty ABC trong quý 3:

  1. Ngày 1/7: Công ty mua linh kiện điện tử trị giá 50.000.000 VND từ nhà cung cấp A và trả 30% tiền mặt, phần còn lại được họ cam kết trả sau 60 ngày.
  2. Ngày 15/7: Công ty ABC tiếp tục mua thêm linh kiện trị giá 20.000.000 VND từ nhà cung cấp B và thanh toán ngay bằng tiền mặt.
  3. Ngày 30/9: Công ty ABC đã sản xuất xong sản phẩm và bắt đầu bán sản phẩm này với tổng giá trị bán hàng là 120.000.000 VND. Trong đó, họ nhận được 30% tiền mặt từ khách hàng, và phần còn lại được họ cam kết nhận tiền sau 45 ngày.

Hãy sử dụng nguyên lý kế toán để trả lời các câu hỏi sau:

  1. Tính giá trị khoản nợ của công ty ABC đối với nhà cung cấp A và B vào cuối quý 3.
  2. Xác định doanh thu của công ty ABC từ việc bán sản phẩm trong quý 3.
  3. Tính lợi nhuận gộp của công ty ABC trong quý 3.
  4. Tính giá trị các khoản phải thu của công ty ABC từ khách hàng vào cuối quý 3.

Lời giải:

Giá trị khoản nợ đối với nhà cung cấp A:

  • Số tiền đã thanh toán trước: 50.000.000 VND x 30% = 15.000.000 VND
  • Số tiền còn nợ: 50.000.000 VND – 15.000.000 VND = 35.000.000 VND

Giá trị khoản nợ đối với nhà cung cấp B:

  • Số tiền đã thanh toán trước: 20.000.000 VND
  • Số tiền còn nợ: 0 VND

Doanh thu từ việc bán sản phẩm:

  • Số tiền đã nhận trước: 120.000.000 VND x 30% = 36.000.000 VND
  • Số tiền còn phải thu: 120.000.000 VND – 36.000.000 VND = 84.000.000 VND

Lợi nhuận gộp:

  • Doanh thu: 84.000.000 VND
  • Giá trị linh kiện đã mua: 50.000.000 VND + 20.000.000 VND = 70.000.000 VND
  • Lợi nhuận gộp = Doanh thu – Giá trị linh kiện đã mua = 84.000.000 VND – 70.000.000 VND = 14.000.000 VND

Giá trị các khoản phải thu từ khách hàng:

  • Số tiền đã nhận trước: 120.000.000 VND x 30% = 36.000.000 VND
  • Số tiền còn phải thu: 120.000.000 VND – 36.000.000 VND = 84.000.000 VND

Lưu ý rằng trong thực tế, các công ty thường phải thực hiện thêm các điều chỉnh khác, như tính thuế, chi phí vận chuyển, và các khoản giảm giá, nhưng trong bài tập này, chúng ta đã tập trung vào các khía cạnh chính của nguyên lý kế toán.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng