087.790.7790

Full Bài Tập Trắc nghiệm Nguyên Lý Kế Toán (Đáp án)

Nguyên lý kế toán là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong việc hiểu về lĩnh vực kế toán. Để giúp bạn nắm vững những kiến thức cơ bản này, chúng tôi đã sưu tập và trình bày “Full Bài Tập Trắc nghiệm Nguyên Lý Kế Toán (Đáp án)” trong bài viết này. Bạn sẽ được tiếp cận đáp án chi tiết, giúp bạn tự kiểm tra và tự đánh giá mình về kiến thức kế toán. Hãy cùng bắt đầu!

Bài tập trắc nghiệm Nguyên lý kế toán (Đáp án)

Câu 1: Đối tượng của kế toán là gì?

A. Các hiện tượng, sự kiện kinh tế, tài chính của một đơn vị.

B. Các hoạt động kinh tế, tài chính của một đơn vị.

C. Các thông tin về tình hình tài chính, kinh doanh của một đơn vị.

D. Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán.

Đáp án: A

Câu 2: Mục đích của kế toán là gì?

A. Cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kinh doanh của một đơn vị cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán.

B. Ghi chép, xử lý thông tin về các hoạt động kinh tế, tài chính của một đơn vị.

C. Tính toán, phân tích các chỉ tiêu kinh tế, tài chính của một đơn vị.

D. Kiểm soát các hoạt động kinh tế, tài chính của một đơn vị.

Đáp án: A

Câu 3: Các nguyên tắc kế toán là gì?

A. Những quy định chung, có tính bắt buộc đối với các đơn vị kế toán khi ghi chép, xử lý thông tin kế toán.

B. Những quy định về cách thức, thủ tục ghi chép, xử lý thông tin kế toán.

C. Những quy định về nội dung, hình thức của thông tin kế toán.

D. Những quy định về đối tượng, phạm vi áp dụng của kế toán.

Đáp án: A

Câu 4: Các phương pháp kế toán là gì?

A. Những quy định chung, có tính bắt buộc đối với các đơn vị kế toán khi ghi chép, xử lý thông tin kế toán.

B. Những quy định về cách thức, thủ tục ghi chép, xử lý thông tin kế toán.

C. Những quy định về nội dung, hình thức của thông tin kế toán.

D. Những quy định về đối tượng, phạm vi áp dụng của kế toán.

Đáp án: B

Câu 5: Bảng cân đối kế toán là gì?

A. Là báo cáo phản ánh tình hình tài chính của một đơn vị tại một thời điểm nhất định.

B. Là báo cáo phản ánh tình hình tài chính của một đơn vị trong một thời kỳ nhất định.

C. Là báo cáo phản ánh tình hình tài chính của một đơn vị tại một thời điểm nhất định và trong một thời kỳ nhất định.

D. Là báo cáo phản ánh tình hình tài chính của một đơn vị trong một thời kỳ nhất định và chỉ có giá trị tham khảo.

Đáp án: A

Câu 6: Công thức tính giá vốn hàng bán là gì?

A. Giá vốn hàng bán = Giá mua hàng hóa + Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản + Chi phí thu mua + Chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua hàng hóa.

B. Giá vốn hàng bán = Giá mua hàng hóa + Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản + Chi phí thu mua + Chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng hóa.

C. Giá vốn hàng bán = Giá mua hàng hóa + Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản + Chi phí thu mua + Chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc bán hàng hóa.

D. Giá vốn hàng bán = Giá mua hàng hóa + Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản + Chi phí thu mua + Chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất hàng hóa.

Đáp án: A

Câu 7: Công thức tính lợi nhuận gộp là gì?

A. Lợi nhuận gộp = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Giá vốn hàng bán.

B. Lợi nhuận gộp = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Giá mua hàng hóa.

C. Lợi nhuận gộp = Giá vốn hàng bán – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

D. Lợi nhuận gộp = Giá mua hàng hóa – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Đáp án: A

Câu 8: Tài khoản kế toán là gì?

A. Là một bảng kê các khoản mục tài sản, nguồn vốn và tình hình kinh doanh của một đơn vị.

B. Là một bảng kê các khoản mục tài sản, nguồn vốn và tình hình kinh doanh của một đơn vị trong một thời kỳ nhất định.

C. Là một bảng kê các khoản mục tài sản, nguồn vốn và tình hình kinh doanh của một đơn vị, được sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.

D. Cả A, B và C đều đúng.

Đáp án: C

Câu 9: Tài khoản kế toán có mấy loại?

A. 2 loại: Tài khoản tài sản và tài khoản nguồn vốn.

B. 3 loại: Tài khoản tài sản, tài khoản nguồn vốn và tài khoản kết quả kinh doanh.

C. 4 loại: Tài khoản tài sản, tài khoản nguồn vốn, tài khoản kết quả kinh doanh và tài khoản điều chỉnh.

D. 5 loại: Tài khoản tài sản, tài khoản nguồn vốn, tài khoản kết quả kinh doanh, tài khoản điều chỉnh và tài khoản khác.

Đáp án: B

Việc hiểu và áp dụng nguyên lý kế toán là quan trọng để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của thông tin tài chính trong kế toán. “Full Bài Tập Trắc nghiệm Nguyên Lý Kế Toán (Đáp án)” trong bài viết này của Công ty Kế toán Kiểm toán Thuế ACC sẽ giúp bạn tự kiểm tra kiến thức và áp dụng nguyên lý này vào thực tế. Hãy luôn tự học và nắm vững kiến thức kế toán để trở thành một chuyên gia đáng tin cậy trong lĩnh vực này!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng