087.790.7790

Nội dung và hướng dẫn bài tập thuế chương 2

Bài tập thuế chương 2 tập trung vào việc xác định các loại thuế áp dụng cho hàng hóa và dịch vụ được nhập khẩu hoặc xuất khẩu. Nó bao gồm việc đánh giá giá trị thuế, quy định về các loại hàng hóa và dịch vụ cụ thể, và cách tính toán thuế xuất nhập khẩu. Ngoài ra, chương này cũng bàn về các biện pháp bảo vệ thương mại, như thuế quan và các hạn chế thương mại khác, mà các quốc gia thường áp dụng để bảo vệ sản phẩm và công nghiệp trong nước.

Thuế xuất nhập khẩu là một loại thuế được áp dụng trên hàng hóa và dịch vụ được giao dịch qua biên giới quốc gia. Thuế này có thể áp dụng khi hàng hóa hoặc dịch vụ được nhập khẩu vào một quốc gia hoặc khi xuất khẩu ra khỏi quốc gia đó. Mục tiêu chính của thuế xuất nhập khẩu là kiểm soát luồng hàng hóa và dịch vụ qua biên giới, cũng như tạo nguồn tài chính cho ngân sách quốc gia.

Thuế xuất nhập khẩu thường được tính dựa trên giá trị hoặc khối lượng hàng hóa và dịch vụ. Quy định và mức thuế cụ thể có thể thay đổi tùy thuộc vào quy định của mỗi quốc gia. Đôi khi, thuế xuất nhập khẩu còn được sử dụng để bảo vệ công nghiệp trong nước bằng cách tạo ra một rào cản thương mại, đặc biệt khi các sản phẩm nội địa đối mặt với sự cạnh tranh từ hàng hóa nhập khẩu.

2. Căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu

Căn cứ vào Điều 5 của Luật Thuế Xuất khẩu và Thuế Nhập khẩu năm 2016, thuế xuất nhập khẩu được tính như sau:

Đối với hàng hóa xuất khẩu:

  • Số tiền thuế xuất khẩu được xác định dựa trên trị giá của hàng hóa và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng với từng mặt hàng vào thời điểm tính thuế.
  • Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng trong biểu thuế xuất khẩu.
  • Nếu hàng hóa xuất khẩu sang một quốc gia, nhóm quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam, thì thuế xuất khẩu sẽ được áp dụng theo các thỏa thuận này.

Đối với hàng hóa nhập khẩu:

Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu bao gồm các loại thuế suất như sau:

a. Thuế suất ưu đãi áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ quốc gia, nhóm quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã thỏa thuận đối xử tối ưu quốc trong quan hệ thương mại. Hàng hóa từ khu vực không phải trải qua thuế quan khi nhập khẩu vào thị trường trong nước và đáp ứng các điều kiện về xuất xứ đối xử tối ưu quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam sẽ được áp dụng thuế suất ưu đãi.

b. Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ quốc gia, nhóm quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại. Hàng hóa từ khu vực không phải trải qua thuế quan khi nhập khẩu vào thị trường trong nước và đáp ứng các điều kiện về xuất xứ đối xử ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam sẽ được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.

c. Thuế suất thông thường áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b. Thuế suất thông thường được xác định bằng 150% của thuế suất ưu đãi tương ứng với từng mặt hàng. Trong trường hợp mức thuế suất ưu đãi là 0%, Thủ tướng Chính phủ sẽ căn cứ vào quy định tại Điều 10 của Luật này để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.

3. Bài tập chương 2:

Tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu cho các lô hàng sau (giả sử đối với các lô hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ % đều đủ điều kiện xác định trị giá tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch hàng nhập khẩu và tỷ giá hối đoái ngày giao dịch 23.200 đ/USD):

  1. Nhập khẩu lô hàng B giá mua trên hoá đơn thương mại theo điều kiện CIF là 80.000 USD. Biết rằng để mua lô hàng B với giá trên, người nhập khẩu đã cung cấp miễn phí cho nhà xuất khẩu một máy phối trộn vật liệu nguyên giá là 15.000 USD dùng sản xuất sản phẩm xuất khẩu (thuế suất thuế NK 30%).
    • Trị giá hàng nhập khẩu: 80.000 USD.
    • Trị giá máy phối trộn: 15.000 USD.
    • Tổng trị giá: 95.000 USD.
    • Thuế nhập khẩu: 95.000 USD * 30% = 28.500 USD.
  2. Nhập khẩu lô hàng điều hoà nhiệt độ trên hoá đơn thương mại theo điều kiện FOB số lượng 110 chiếc, giá mua: 1.500 USD/chiếc, nhưng số lượng thực tế nhập khẩu là 105 chiếc. Cho biết chi phí vận chuyển 30 USD/chiếc, chi phí bảo hiểm là 5 USD/chiếc (thuế suất thuế NK 30%).
    • Trị giá hàng nhập khẩu: 1.500 USD/chiếc * 105 chiếc = 157.500 USD.
    • Trị giá vận chuyển: 30 USD/chiếc * 105 chiếc = 3.150 USD.
    • Trị giá bảo hiểm: 5 USD/chiếc * 105 chiếc = 525 USD.
    • Tổng trị giá: 157.500 USD + 3.150 USD + 525 USD = 161.175 USD.
    • Thuế nhập khẩu: 161.175 USD * 30% = 48.352,5 USD.
  3. Nhập khẩu một dây chuyền sản xuất, tổng số tiền phải trả cho người bán trên hoá đơn thương mại là 500.000 USD. Biết rằng giá trên bao gồm cả chi phí vận chuyển và bảo hiểm từ cửa khẩu nhập đầu tiên về kho của doanh nghiệp là 10.000 USD và chi phí lắp đặt, trợ giúp kỹ thuật sau khi nhập khẩu là 30.000 USD (thuế suất thuế NK 20%).
    • Trị giá hàng nhập khẩu: 500.000 USD.
    • Trị giá vận chuyển và bảo hiểm: 10.000 USD + 30.000 USD = 40.000 USD.
    • Tổng trị giá: 500.000 USD + 40.000 USD = 540.000 USD.
    • Thuế nhập khẩu: 540.000 USD * 20% = 108.000 USD.
  4. Nhập khẩu lô hàng A giá mua trên hoá đơn thương mại theo điều kiện CIF 120.000 USD, biết rằng để nhập khẩu lô hàng A với giá trên, nhà nhập khẩu đã phải mua kèm hàng hoá B và đã được nhà xuất khẩu giảm giá 10.000 USD cho lô hàng A (thuế nhập khẩu 15%).
    • Trị giá hàng nhập khẩu A (sau giảm giá): 120.000 USD – 10.000 USD = 110.000 USD.
    • Trị giá hàng hoá B: 10.000 USD.
    • Tổng trị giá: 110.000 USD (A) + 10.000 USD (B) = 120.000 USD.
    • Thuế nhập khẩu: 120.000 USD * 15% = 18.000 USD.
  5. Nhập khẩu lô hàng X từ hãng Y, số tiền phải trả trên hoá đơn thương mại theo điều kiện FOB là 200.000 USD. Do hãng Y còn nợ doanh nghiệp 100.000 USD, nên số tiền doanh nghiệp đã trả hãng Y trên hoá đơn là 100.000 USD, số còn lại được trừ vào số tiền hãng Y còn nợ doanh nghiệp. Chi phí vận chuyển cả lô hàng về cửa khẩu nhập là 10.000 USD, chi phí bảo hiểm cho lô hàng này 7.000 USD. Trong quá trình vận chuyển, lô hàng bị tổn thất và đã được cơ quan giám định chứng nhận, lô hàng được xét giảm thuế nhập khẩu 40% (thuế suất thuế nhập khẩu lô hàng này 50%).
    • Trị giá hàng nhập khẩu: 200.000 USD.
    • Trả nợ hãng Y: 100.000 USD.
    • Trị giá vận chuyển: 10.000 USD.
    • Trị giá bảo hiểm: 7.000 USD.
    • Tổng trị giá: 200.000 USD – 100.000 USD + 10.000 USD + 7.000 USD = 117.000 USD.
    • Giảm thuế nhập khẩu: 117.000 USD * 40% = 46.800 USD.
    • Thuế nhập khẩu (sau giảm thuế): 117.000 USD * 50% = 58.500 USD.
  6. Nhập khẩu lô hàng Z giá mua trên hoá đơn thương mại theo điều kiện CIF là 80.000 USD. Biết rằng để mua lô hàng Z với giá trên, người nhập khẩu đã bán cho nhà xuất khẩu một lô hàng với giá 40.000 USD để sản xuất ra hàng hoá Z trong khi giá mua của lô hàng này là 60.000 USD (thuế suất thuế NK 40%).
    • Trị giá hàng nhập khẩu Z: 80.000 USD.
    • Giá bán lô hàng B: 40.000 USD.
    • Tổng trị giá: 80.000 USD + 40.000 USD = 120.000 USD.
    • Thuế nhập khẩu: 120.000 USD * 40% = 48.000 USD.
  7. Nhập khẩu lô hàng ô tô cũ gồm 30 chiếc giá mua trên hoá đơn thương mại theo điều kiện FOB cả lô hàng là 350.000 USD, chi phí vận chuyển về cửa khẩu nhập đầu tiên là 2.000 USD, chi phí bảo hiểm 500 USD. Biết rằng theo qui định, mặt hàng này áp dụng thuế tuyệt đối, trong 30 chiếc ô tô trên có 10 chiếc áp dụng mức thuế 8.500 USD/chiếc, còn lại áp dụng mức thuế 12.000 USD/chiếc.
    • Trị giá hàng nhập khẩu: 350.000 USD.
    • Trị giá vận chuyển: 2.000 USD.
    • Trị giá bảo hiểm: 500 USD.
    • Tổng trị giá: 350.000 USD + 2.000 USD + 500 USD = 352.500 USD.
    • Thuế nhập khẩu (cho 10 chiếc ô tô): 10 * 8.500 USD = 85.000 USD.
    • Thuế nhập khẩu (cho 20 chiếc ô tô): 20 * 12.000 USD = 240.000 USD.
    • Tổng thuế nhập khẩu: 85.000 USD + 240.000 USD = 325.000 USD.
  8. Xuất khẩu lô hàng đông lạnh, giá bán trên hoá đơn thương mại theo điều kiện FOB là 220.000 USD (thuế suất thuế xuất khẩu 5%).
    • Trị giá hàng xuất khẩu: 220.000 USD.
    • Thuế xuất khẩu: 220.000 USD * 5% = 11.000 USD.
  9. Nhập khẩu lô hàng rời, trên hoá đơn thương mại theo điều kiện CIF số lượng 5000 kg, giá mua: 10 USD/kg, nhưng số lượng thực tế nhập khẩu là 4750 kg. Biết rằng sự chênh lệch này là do tính chất tự nhiên của hàng hoá phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán (thuế suất thuế NK 30%).
    • Trị giá hàng nhập khẩu (4750 kg): 4750 kg * 10 USD/kg = 47.500 USD.
    • Thuế nhập khẩu: 47.500 USD * 30% = 14.250 USD.
  10. Xuất khẩu 3000 tấn gạo, giá bán theo điều kiện CIF là 280 USD/tấn, chi phí vận tải từ cảng XK đến cảng NK là 17 USD/tấn, chi phí bảo hiểm 3 USD/tấn. Thuế suất thuế XK 5%.
    • Trị giá hàng xuất khẩu: 3000 tấn * 280 USD/tấn = 840.000 USD.
    • Trị giá vận tải: 3000 tấn * 17 USD/tấn = 51.000 USD.
    • Trị giá bảo hiểm: 3000 tấn * 3 USD/tấn = 9.000 USD.
    • Tổng trị giá: 840.000 USD + 51.000 USD + 9.000 USD = 900.000 USD.
    • Thuế xuất khẩu: 900.000 USD * 5% = 45.000 USD.
  11. Nhập khẩu lô hàng A (thuế suất thuế NK 40%) có các số liệu liên quan đến lô hàng:
  • Giá mua trên hoá đơn thương mại theo điều kiện FOB: 150.000 USD.
  • Lãi phải trả của việc mua hàng trả chậm trong giới hạn qui định: 10.000 USD.
  • Chi phí bao bì và đóng gói: 10.000 USD.
  • Chi phí vận chuyển và bảo hiểm đến cửa khẩu nhập: 30.000 USD.
  • Chi phí vận chuyển từ cửa khẩu nhập về kho của DN: 10.000.000 VNĐ.
  • Tổng trị giá: 150.000 USD + 10.000 USD + 10.000 USD + 30.000 USD = 200.000 USD.
  • Thuế nhập khẩu: 200.000 USD * 40% = 80.000 USD.

Trên đây là những thông tin từ Kế toán Kiểm toán Thuế ACC cung cấp đến bạn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về các vấn đề liên quan, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp chi tiết.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng