087.790.7790

Bài tập nguyên lý kế toán chương 4 có lời giải

Bài tập Nguyên lý kế toán chương 4 đem lại sự hiểu biết quan trọng về các quy tắc kế toán cơ bản. Chương 4 tập trung vào khái niệm phân phối, lợi nhuận, và quyết định đầu tư. Trong bài viết này, Công ty Kế toán Kiểm toán Thuế ACC sẽ cùng các bạn khám phá và giải chi tiết bài tập Nguyên lý kế toán chương 4 để hiểu sâu hơn về các khái niệm quan trọng trong lĩnh vực kế toán.

Bài tập nguyên lý kế toán chương 4 có lời giải
Bài tập nguyên lý kế toán chương 4 có lời giải

Bài tập 1

Công ty TNHH ABC có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 10/2023 như sau:

  • Ngày 01/10: Mua nguyên vật liệu nhập kho, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 100.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 10.000.000 đồng, chi phí vận chuyển bốc dỡ trả bằng tiền mặt 200.000 đồng (đã bao gồm 10% thuế GTGT).
  • Ngày 02/10: Nhập kho 100 kg nguyên vật liệu A, giá nhập là 10.000 đồng/kg.
  • Ngày 03/10: Xuất kho 50 kg nguyên vật liệu A để sản xuất sản phẩm.
  • Ngày 04/10: Nhập kho 200 kg nguyên vật liệu B, giá nhập là 12.000 đồng/kg.
  • Ngày 05/10: Xuất kho 100 kg nguyên vật liệu B để bán.

Yêu cầu:

  • Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
  • Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên vào tài khoản.
  • Tính giá vốn hàng bán của sản phẩm xuất bán ngày 03/10.

Lời giải

Định khoản kế toán

Ngày 01/10:

  • Nợ TK 152: 110.000.000
  • Có TK 1111: 120.000.000

Ngày 02/10:

  • Nợ TK 152: 10.000.000
  • Có TK 1111: 10.000.000

Ngày 03/10:

  • Nợ TK 621: 50.000.000
  • Có TK 152: 50.000.000

Ngày 04/10:

  • Nợ TK 152: 240.000.000
  • Có TK 1111: 240.000.000

Ngày 05/10:

  • Nợ TK 632: 120.000.000
  • Có TK 152: 120.000.000
Tài khoản Nợ
152 – Nguyên vật liệu 110.000.000 10.000.000
621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 50.000.000 50.000.000
632 – Giá vốn hàng bán 120.000.000 120.000.000

Tính giá vốn hàng bán của sản phẩm xuất bán ngày 03/10

Giá vốn hàng bán của sản phẩm xuất bán ngày 03/10 được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cố định như sau:

Giá vốn bình quân = (Giá mua + Chi phí vận chuyển) / Số lượng

Giá vốn bình quân = (10.000 + 200.000) / 100 = 12.000 đồng/kg

Giá vốn hàng bán = Giá vốn bình quân * Số lượng = 12.000 * 50 = 600.000.000 đồng

Vậy, giá vốn hàng bán của sản phẩm xuất bán ngày 03/10 là 600.000.000 đồng.

Bài tập 2

Xác định cơ sở hạch toán và ghi sổ các giao dịch kinh doanh

Số liệu: Ngày 1/10/N, Công ty ABC thành lập với vốn điều lệ là 1.000.000.000 VND, góp bằng tiền mặt. Ngày 2/10/N, Công ty mua một kho đất với giá 500.000.000 VND.

Ngày 5/10/N, Công ty mua thiết bị văn phòng với giá 100.000.000 VND, thanh toán bằng tiền mặt. Ngày 10/10/N, Công ty mua hàng tồn kho với giá 300.000.000 VND, thanh toán bằng tiền mặt.

Ngày 15/10/N, Công ty bán hàng tồn kho với giá 200.000.000 VND, nhận tiền bằng tiền mặt.

Ngày 20/10/N, Công ty trả tiền lương cho nhân viên với tổng số tiền là 50.000.000 VND. Ngày 25/10/N, Công ty thu tiền từ một khách hàng với số tiền 80.000.000 VND.

Yêu cầu:

  1. Xác định cơ sở hạch toán của Công ty ABC.
  2. Ghi sổ các giao dịch trên vào sổ cái và sổ nhật ký chung.

Giải quyết:

  1. Cơ sở hạch toán của Công ty ABC:
    • Vốn điều lệ: 1.000.000.000 VND
    • Đất: 500.000.000 VND
    • Thiết bị văn phòng: 100.000.000 VND
    • Hàng tồn kho: 300.000.000 VND
    • Tiền mặt: 50.000.000 VND
    • Công nợ khách hàng: 80.000.000 VND
  2. Ghi sổ các giao dịch:Sổ cái:
    Ngày Tài khoản Diễn giải Nợ (VND) Có (VND)
    1/10/N Vốn điều lệ Góp vốn bằng tiền mặt 1.000.000.000
    2/10/N Đất Mua kho đất 500.000.000
    5/10/N Thiết bị văn phòng Mua thiết bị văn phòng bằng tiền mặt 100.000.000
    10/10/N Hàng tồn kho Mua hàng tồn kho bằng tiền mặt 300.000.000
    15/10/N Tiền mặt Bán hàng tồn kho 200.000.000
    20/10/N Lương Trả tiền lương cho nhân viên 50.000.000
    25/10/N Tiền mặt Thu tiền từ khách hàng 80.000.000

    Sổ nhật ký chung:

    Ngày Diễn giải Nợ (VND) Có (VND)
    1/10/N Góp vốn bằng tiền mặt 1.000.000.000
    2/10/N Mua kho đất 500.000.000
    5/10/N Mua thiết bị văn phòng bằng tiền mặt 100.000.000
    10/10/N Mua hàng tồn kho bằng tiền mặt 300.000.000
    15/10/N Bán hàng tồn kho 200.000.000
    20/10/N Trả tiền lương cho nhân viên 50.000.000
    25/10/N Thu tiền từ khách hàng 80.000.000

Mong rằng bài tập trên đã giúp bạn hiểu cách áp dụng nguyên lý kế toán chương 4 vào việc ghi sổ và quản lý các giao dịch kinh doanh.

  1. Lập bảng cân đối kế toán:

Bảng cân đối kế toán là một công cụ quan trọng để kiểm tra tính cân đối giữa tài sản, nợ và vốn của công ty.

Tài sản Nợ Vốn
Đất: 500.000.000 VND Vốn điều lệ: 1.000.000.000 VND
Thiết bị văn phòng: 100.000.000 VND
Hàng tồn kho: 300.000.000 VND
Tiền mặt: 30.000.000 VND
Công nợ khách hàng: 80.000.000 VND

Tổng cộng: 1.010.000.000 VND Tổng cộng: 1.010.000.000 VND Tổng cộng: |

Bảng cân đối kế toán hiện thị rằng tổng giá trị của tài sản bằng tổng giá trị của nợ và vốn, cho thấy tính cân đối của sổ sách kế toán.

  1. Tạo báo cáo tài chính:

Chúng ta có thể sử dụng số liệu trong sổ cái để lập báo cáo tài chính cơ bản như Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền mặt, và Báo cáo kết quả kinh doanh. Dưới đây là một phần của Báo cáo lưu chuyển tiền mặt:

Báo cáo lưu chuyển tiền mặt (ngày 1/10/N đến 25/10/N)

Chỉ tiêu Tiền mặt (VND)
Thu tiền từ khách hàng 80.000.000
Trả tiền lương cho nhân viên (50.000.000)
Tổng cộng 30.000.000

Báo cáo lưu chuyển tiền mặt hiển thị các giao dịch tiền mặt trong khoảng thời gian cụ thể và cho thấy rằng công ty hiện đang có 30.000.000 VND trong tài khoản tiền mặt.

  1. Xác định lãi/lỗ kế toán:

Để xác định lãi hoặc lỗ kế toán trong khoảng thời gian này, bạn có thể tính toán sự khác biệt giữa doanh thu và chi phí. Trong trường hợp này, doanh thu từ bán hàng tồn kho là 200.000.000 VND, và chi phí là tiền lương 50.000.000 VND. Vì vậy, lãi kế toán là 200.000.000 – 50.000.000 = 150.000.000 VND.

Bài tập 4:

Một công ty sản xuất đã mua một máy móc mới với giá 100 triệu đồng. Máy móc này dự kiến sử dụng trong vòng 5 năm và sau đó sẽ không còn giá trị. Hãy tính toán giá trị hao mòn hàng năm sử dụng phương pháp hao mòn thẳng đều.

Lời giải: Theo phương pháp hao mòn thẳng đều, ta sẽ chia giá trị của máy móc cho số năm sử dụng:

Giá trị hao mòn hàng năm = Giá trị máy móc / Số năm sử dụng Giá trị hao mòn hàng năm = 100 triệu đồng / 5 năm = 20 triệu đồng/năm

Vậy, giá trị hao mòn hàng năm của máy móc là 20 triệu đồng.

Bài tập 5:

Công ty A mua một máy tính xách tay với giá 15 triệu đồng và dự kiến sử dụng nó trong vòng 3 năm. Sau khi sử dụng 2 năm, công ty A quyết định bán máy tính lại với giá 7 triệu đồng. Hãy tính lãi/lỗ thu được từ việc bán máy tính này.

Lời giải: Đầu tiên, ta cần tính giá trị hao mòn hàng năm của máy tính theo phương pháp hao mòn thẳng đều:

Giá trị hao mòn hàng năm = Giá trị máy tính / Số năm sử dụng Giá trị hao mòn hàng năm = 15 triệu đồng / 3 năm = 5 triệu đồng/năm

Sau 2 năm sử dụng, giá trị hao mòn đã là: 2 năm x 5 triệu đồng/năm = 10 triệu đồng.

Giá trị còn lại của máy tính sau 2 năm: 15 triệu đồng – 10 triệu đồng = 5 triệu đồng.

Lãi/lỗ từ việc bán máy tính sẽ là sự khác biệt giữa giá bán và giá trị còn lại:

Lãi/lỗ = Giá bán – Giá trị còn lại Lãi/lỗ = 7 triệu đồng – 5 triệu đồng = 2 triệu đồng

Vậy, công ty A thu được lãi 2 triệu đồng từ việc bán máy tính sau 2 năm sử dụng.

Hy vọng rằng bài tập này giúp bạn hiểu cách áp dụng nguyên lý kế toán chương 4 và thực hiện các bước cơ bản để quản lý tài chính và báo cáo trong môi trường kế toán doanh nghiệp.

Bài tập 6: Nguyên lý Ghi chú và Phản ánh

Công ty ABC có một khoản nợ phải trả trong tháng này là 10.000.000 VND. Hãy ghi sổ kế toán cho khoản nợ này dựa trên nguyên lý ghi chú và phản ánh.

Lời giải:

  1. Ngày 1 tháng X: Nợ phải trả: 10.000.000 VND Người nợ: Công ty XYZNgười nợ tăng: 10.000.000 VND Nợ phải trả tăng: 10.000.000 VND
  2. Ngày 15 tháng X: Thanh toán 50% của khoản nợ: Nợ phải trả: 5.000.000 VND Tiền mặt (hoặc ngân hàng): 5.000.000 VNDNợ phải trả giảm: 5.000.000 VND Tiền mặt (hoặc ngân hàng) giảm: 5.000.000 VND
  3. Ngày 30 tháng X: Thanh toán số còn lại của khoản nợ: Nợ phải trả: 5.000.000 VND Tiền mặt (hoặc ngân hàng): 5.000.000 VNDNợ phải trả giảm: 5.000.000 VND Tiền mặt (hoặc ngân hàng) giảm: 5.000.000 VND

Bài tập 7: Nguyên lý Giá trị Gốc

Công ty XYZ mua một máy móc mới với giá 50.000.000 VND, và dự kiến sử dụng nó trong 5 năm. Hãy tính toán và ghi sổ kế toán theo nguyên lý giá trị gốc.

Lời giải:

  1. Ngày mua máy móc: Tài sản cố định (máy móc): 50.000.000 VND Tiền mặt (hoặc ngân hàng): 50.000.000 VNDTài sản cố định (máy móc) tăng: 50.000.000 VND Tiền mặt (hoặc ngân hàng) giảm: 50.000.000 VND
  2. Tính giá trị hao mòn hàng năm: Giá trị hao mòn hàng năm = Giá trị gốc / Thời gian sử dụng Giá trị hao mòn hàng năm = 50.000.000 VND / 5 năm = 10.000.000 VND/năm
  3. Kết thúc năm đầu tiên: Ghi sổ giá trị hao mòn: Chi phí hao mòn (lợi nhuận giảm): 10.000.000 VND Tài sản cố định (máy móc) giảm: 10.000.000 VNDChi phí hao mòn tăng: 10.000.000 VND Tài sản cố định (máy móc) giảm: 10.000.000 VND

Bài tập 9: Tính toán theo Nguyên lý Kiểm soát trong Kế toán

Nguyên lý Kiểm soát là một trong những nguyên lý quan trọng trong hệ thống kế toán. Hãy giả sử bạn là một kế toán viên và công ty ABC vừa mua một số lượng lớn hàng hóa để bán lại. Dưới đây là thông tin chi tiết:

  • Số lượng hàng hóa mua: 1,000 sản phẩm
  • Giá mua vào: 50,000 VND/sản phẩm
  • Chi phí vận chuyển: 10,000,000 VND
  • Thuế GTGT: 10%

Yêu cầu:

  1. Tính giá trị tổng cộng của đợt mua hàng hóa.
  2. Tính giá trị trung bình của mỗi sản phẩm sau khi tính cả chi phí vận chuyển và thuế GTGT.
  3. Tính lợi nhuận dự kiến nếu công ty bán tất cả hàng hóa với giá bán là 80,000 VND/sản phẩm.

Hướng dẫn giải:

Tính giá trị tổng cộng của đợt mua hàng hóa:

Giá mua hàng hóa: 1,000 sản phẩm * 50,000 VND/sản phẩm = 50,000,000 VND
Chi phí vận chuyển: 10,000,000 VND
Tổng cộng: 50,000,000 VND + 10,000,000 VND = 60,000,000 VND

Tính giá trị trung bình của mỗi sản phẩm sau khi tính cả chi phí vận chuyển và thuế GTGT:

Tổng cộng chi phí: 60,000,000 VND
Số lượng sản phẩm: 1,000 sản phẩm
Giá trung bình/sản phẩm = Tổng cộng chi phí / Số lượng sản phẩm
= 60,000,000 VND / 1,000 sản phẩm
= 60,000 VND/sản phẩm

Tính lợi nhuận dự kiến nếu công ty bán tất cả hàng hóa với giá bán là 80,000 VND/sản phẩm:

Giá bán/sản phẩm: 80,000 VND/sản phẩm
Doanh thu: 1,000 sản phẩm * 80,000 VND/sản phẩm = 80,000,000 VND
Lợi nhuận dự kiến: Doanh thu – Tổng chi phí mua hàng
= 80,000,000 VND – 60,000,000 VND
= 20,000,000 VND

Bài tập 10: Tính toán theo Nguyên lý Ghi nhận trong Kế toán

Nguyên lý Ghi nhận là nguyên lý quan trọng khác trong hệ thống kế toán. Giả sử bạn là kế toán viên của công ty XYZ và bạn nhận được hóa đơn điện từ công ty điện lực. Dưới đây là thông tin chi tiết:

  • Số điện tiêu thụ trong tháng: 1,500 kWh
  • Giá điện: 4,000 VND/kWh
  • Thuế GTGT: 10%

Yêu cầu:

  1. Tính giá trị tổng cộng của hóa đơn điện.
  2. Tính giá trị của thuế GTGT.
  3. Tính tổng cộng số tiền cần thanh toán cho hóa đơn điện.

Hướng dẫn giải:

  1. Tính giá trị tổng cộng của hóa đơn điện:Giá điện: 1,500 kWh * 4,000 VND/kWh = 6,000,000 VND
  2. Tính giá trị của thuế GTGT:Thuế GTGT: 10% * 6,000,000 VND = 600,000 VND
  3. Tính tổng cộng số tiền cần thanh toán cho hóa đơn điện:Tổng cộng = Giá trị tổng cộng của hóa đơn điện + Giá trị thuế GTGT = 6,000,000 VND + 600,000 VND = 6,600,000 VND

Lưu ý: Trong quá trình tính toán, cần chắc chắn rằng các giá trị thuế GTGT được tính đúng theo quy tắc và nguyên lý kế toán.

Bài tập Nguyên lý kế toán chương 4 mang đến những kiến thức quan trọng về phân phối và lợi nhuận trong lĩnh vực kế toán. Qua việc nắm vững và giải chi tiết các bài tập này, bạn sẽ hiểu rõ hơn về cách quyết định phân phối lợi nhuận và tính toán lợi nhuận ròng. Hãy tiếp tục khám phá và rèn luyện kỹ năng trong lĩnh vực này, để xây dựng sự thành công trong tương lai!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng