087.790.7790

Bài tập kế toán thương mại dịch vụ có lời giải

Kế toán thương mại dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh thị trường dịch vụ đang phát triển mạnh mẽ và cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Bài tập này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách áp dụng nguyên tắc kế toán vào lĩnh vực thương mại dịch vụ, từ việc ghi nhận các giao dịch thường xuyên đến việc tạo ra báo cáo tài chính sáng sủa và minh bạch.Cùng công ty kế toán kiểm toán thuế ACC tìm hiểu bài tập kế toán thương mại dịch vụ có lời giải nhé!

Bài tập kế toán thương mại có lời giải

Đề bài tập kế toán thương mại như sau:

Tại doanh nghiệp thương mại ABC, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, trong tháng 1/N có tài liệu có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: (đơn vị: 1.000đ)

Ngày 2/1 mua một lô hàng, hóa đơn GTGT số 1:

Giá mua chưa thuế: 860.000

Thuế GTGT 10% 86.000

Tổng giá thanh toán: 946.000

Tiền hàng chưa thanh toán. Hàng mua chuyển về nhập kho đủ (PNK số 1), chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền tạm ứng theo hóa đơn GTGT số 15:

Giá cước vận chuyển chưa thuế: 2.300

Thuế GTGT 10% 230

Tổng giá thanh toán: 2.530

Ngày 4/1 nhận được hàng mua đang đi đường kỳ trước. Theo hóa đơn GTGT trị giá chưa thuế 280.000, thuế GTGT 10%. Biên bản kiểm nhận thiếu một số hàng trị giá chưa thuế 5.400 chưa rõ nguyên nhân, đơn vị nhập kho theo số thực nhận (PNK Số 2).

Ngày 8/1 mua một lô hàng theo hóa đơn GTGT số 3:

Tiền chưa thanh toán. Số hàng mua chuyển về nhập kho, biên bản kiểm nhận hàng không đúng hợp đồng, giá trị chưa thuế 7.200. Doanh nghiệp từ chối mua và đã nhập kho số hàng đúng hợp đồng (PNK số 4). Số hàng trả lại đang bảo quản.

Ngày 10/1 nhận được giấy báo nợ số 181 chuyển TGNH thanh toán tiền mua hàng ngày 2/1, chiết khấu được hưởng do trả sớm 1%.

Ngày 12/1 mua một lô hàng theo hóa đơn GTGT số 5:

Giá mua chưa thuế: 320.000

Thuế GTGT 10% 32.000

Tổng giá thanh toán: 352.000

Tiền chưa thanh toán, số hàng mua đã xử lý:

Gửi bán thẳng 1/2 giá bán:

Giá bán chưa thuế: 176.000

Thuế GTGT 10% 17.600

Tổng giá thanh toán: 193.600

Chuyển về nhập kho 1/2, trị giá hàng hóa thực nhập kho 155.000 (PNK số 5), số hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân.

Khách hàng ở NV5 đã nhận được hàng và thanh toán vào tài khoản của công ty ABC (đã nhận được báo có), chiết khấu thanh toán cho khách hàng 1%.

Xuất kho bán trả góp một lô hàng, hóa đơn GTGT:

Giá bán trả ngay chưa có thuế: 880.000

Giá bán trả góp: 1.080.000

Thuế GTGT 10%

Số tiền thu lần đầu tại thời điểm bán là 88.000 đã nhận được báo có của ngân hàng. Thời hạn trả góp 12 tháng, thặng số bán 10%. Giá vốn của lô hàng: 680.000.

Ngày 25/1 nhận bảng kê thanh toán tạm ứng của nhân viên thu mua.

Mua hàng hóa về nhập kho, Giá mua chưa thuế: 120.000, chiết khấu thương mại được hưởng 1%, thuế GTGT 10%.

Chi phí vận chuyển theo hóa đơn 3.300 (loại hóa đơn đặc thù số 7), thuế GTGT của dịch vụ vận chuyển 10%.

Bán lô hàng nhận bán đại lý, giá bán chưa thuế GTGT: 500.000, thuế GTGT 10%, hoa hồng đại lý 15%, thuế GTGT của dịch vụ đại lý 10%, khách hàng đã thanh toán qua ngân hàng. Doanh nghiệp đã chuyển tiền thanh toán cho bên đại lý sau khi đã trừ hoa hồng.

Bài giải bài tập kế toán thương mại như sau:

Ghi nhận mua hàng và thuế GTGT:

Nợ TK 1561 860.000

Nợ TK 1331 86.000

Có TK 331 946.000

Chi phí vận chuyển:

Nợ TK 156 2 2.300

Nợ TK 1331 230

Có TK 331 2.530

Mua hàng phát sinh hàng không đúng hợp đồng:

Nợ TK 1561 272.800

Nợ TK 1331 27.280

Có TK 331 300.080

Thanh toán cho người bán có chiết khấu thanh toán (CKTT):

Nợ TK 331 946.000

CÓ TK 112 936.540

Có TK 515 9.460

Ghi nhận mua hàng gửi thẳng cơ sở đại lý và hàng mua về nhập kho phát sinh thiếu:

Hàng mua gửi thẳng:

Nợ TK 157 160.000

Nợ TK 133 16.000

Có TK 331 176.000

Hàng mua về nhập kho (phát sinh thiếu):

Nợ TK 1561 155.000

Nợ TK 138 15.000

Nợ TK 133 16.000

Có TK 331 176.000

Ghi nhận doanh thu hàng bán và giá vốn hàng bán:

Doanh thu hàng bán:

Nợ TK 112 191.664

Nợ TK 635 1.936

Có TK 511 176.000

Có TK 3331 17.600

Giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632 160.000

Có TK 157 160.000

Ghi nhận doanh thu hàng bán trả góp và giá vốn hàng bán:

Doanh thu hàng bán trả góp:

Nợ TK 112 88.000

Nợ TK 131 1.080.000

Có TK 511 880.000

Có TK 3331 88.000

Có TK 3387 200.000

Giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632 680.000

Có TK 156 680.000

Ghi nhận bảng kê thanh toán tạm ứng của nhân viên thu mua và chi phí vận chuyển:

Mua hàng hóa và chiết khấu thương mại:

Nợ TK 1561 120.000

Nợ TK 335 1.200

Nợ TK 1331 11.880

Có TK 331 130.680

Chi phí vận chuyển:

Nợ TK 635 330

Nợ TK 1331 33

Có TK 331 363

Ghi nhận bán hàng cho đại lý và chi phí hoa hồng, thuế GTGT của dịch vụ đại lý:

Nợ TK 112 550.000

Có TK 331 550.000

Đây là lời giải cho các giao dịch kế toán trong bài tập thương mại của doanh nghiệp ABC. Các số liệu và giao dịch được thể hiện theo đơn vị 1.000 đồng.

Qua những bài tập này của  Công ty Kế toán Kiểm toán Thuế ACC đã đánh dấu một bước quan trọng trong quá trình học tập và phát triển của tôi trong lĩnh vực kế toán thương mại dịch vụ. Tôi cam kết tiếp tục nỗ lực học hỏi và cải thiện kỹ năng của mình để có thể đóng góp hiệu quả hơn cho sự phát triển của công ty và ngành thương mại dịch vụ.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng