087.790.7790

Bài tập kế toán thương mại dịch vụ chương 3 có lời giải

Kế toán thương mại dịch vụ là một bộ phận quan trọng trong doanh nghiệp, chịu trách nhiệm thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kế toán, tài chính phục vụ cho các mục đích quản lý, ra quyết định của doanh nghiệp. Vậy Bài tập kế toán thương mại dịch vụ chương 3 có lời giải như thế nào ? Hãy để bài viết này của ACC giúp bạn hiểu rõ hơn

1. Công thức kế toán thương mại dịch vụ 

Bài tập kế toán thương mại dịch vụ chương 3 có lời giải
Bài tập kế toán thương mại dịch vụ chương 3 có lời giải

Công thức kế toán thương mại dịch vụ là những công thức được sử dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp thương mại dịch vụ.

Các công thức kế toán thương mại dịch vụ cơ bản bao gồm:

  • Công thức tính giá vốn hàng bán:

Giá vốn hàng bán = Giá mua hàng hóa + Chi phí mua hàng + Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng hóa + Chi phí thu mua

  • Công thức tính doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ = Giá bán hàng hóa + Thuế GTGT

Công thức tính lãi gộp:

Lãi gộp = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Giá vốn hàng bán

  • Công thức tính chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí quản lý doanh nghiệp = Chi phí nhân viên + Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ + Chi phí khấu hao tài sản cố định + Chi phí bảo hiểm + Chi phí dịch vụ mua ngoài + Chi phí khác

  • Công thức tính chi phí bán hàng:

Chi phí bán hàng = Chi phí vận chuyển hàng hóa + Chi phí quảng cáo, tiếp thị + Chi phí khuyến mãi + Chi phí khác

  • Công thức tính lợi nhuận trước thuế:

Lợi nhuận trước thuế = Lãi gộp – Chi phí quản lý doanh nghiệp – Chi phí bán hàng

  • Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận trước thuế * Thuế suất

Ngoài ra, kế toán thương mại dịch vụ còn sử dụng một số công thức khác để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp, chẳng hạn như:

  • Công thức tính giá thành sản phẩm, dịch vụ:

Giá thành sản phẩm, dịch vụ = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung

  • Công thức tính giá bán sản phẩm, dịch vụ:

Giá bán sản phẩm, dịch vụ = Giá thành sản phẩm, dịch vụ + Lợi nhuận định mức

Công thức tính doanh thu hoạt động tài chính:

Doanh thu hoạt động tài chính = Lãi tiền gửi ngân hàng + Lãi tiền vay + Lãi trái phiếu + Lãi từ hoạt động đầu tư vốn + Lãi từ hoạt động kinh doanh khác

  • Công thức tính chi phí tài chính:

Chi phí tài chính = Chi phí lãi vay + Chi phí chênh lệch tỷ giá + Chi phí hoạt động tài chính khác

  • Công thức tính lợi nhuận sau thuế:

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Việc nắm vững các công thức kế toán thương mại dịch vụ giúp kế toán ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế, tài chính một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời, từ đó cung cấp các thông tin kế toán cần thiết cho các nhà quản trị doanh nghiệp để phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh.

2. Bài tập kế toán thương mại dịch vụ chương 3 có lời giải

Tại doanh nghiệp thương mại X, trong kỳ kinh doanh tháng 1/2023, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

Ngày 2/1/2023: Mua hàng hóa của doanh nghiệp Y với giá trị 10.000.000 đồng, trả bằng tiền mặt.

Ngày 3/1/2023: Bán hàng hóa cho khách hàng với giá trị 15.000.000 đồng, giá vốn hàng bán là 10.000.000 đồng, thu bằng tiền mặt.

Ngày 5/1/2023: Chi phí vận chuyển hàng hóa bán ra là 500.000 đồng, trả bằng tiền mặt.

Ngày 10/1/2023: Chi phí quảng cáo, tiếp thị là 2.000.000 đồng, trả bằng tiền mặt.

  • Yêu cầu:

Ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên sổ sách kế toán.

Tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ.

  • Giải:

Sổ nhật ký chung:

Ngày 2/1/2023

Nợ TK 156: 10.000.000

Có TK 111: 10.000.000

(Mua hàng hóa của doanh nghiệp Y)

Ngày 3/1/2023

Nợ TK 131: 15.000.000

Có TK 511: 15.000.000

Có TK 632: 10.000.000

(Bán hàng hóa cho khách hàng)

Ngày 5/1/2023

Nợ TK 641: 500.000

Có TK 111: 500.000

(Chi phí vận chuyển hàng hóa bán ra)

Ngày 10/1/2023

Nợ TK 642: 2.000.000

Có TK 111: 2.000.000

(Chi phí quảng cáo, tiếp thị)

Sổ cái TK 156:

Số hiệu TK | Ngày tháng | Nợ | Có | Số dư cuối kỳ |

——- | ——– | ——– | ——– | ——– |

156 | 2/1/2023 | 10.000.000 | – | 10.000.000 |

Sổ cái TK 511:

Số hiệu TK | Ngày tháng | Nợ | Có | Số dư cuối kỳ |

——- | ——– | ——– | ——– | ——– |

511 | 3/1/2023 | 15.000.000 | – | 15.000.000 |

Sổ cái TK 632:

Số hiệu TK | Ngày tháng | Nợ | Có | Số dư cuối kỳ |

——- | ——– | ——– | ——– | ——– |

632 | 3/1/2023 | 10.000.000 | – | 10.000.000 |

Sổ cái TK 641:

Số hiệu TK | Ngày tháng | Nợ | Có | Số dư cuối kỳ |

——- | ——– | ——– | ——– | ——– |

641 | 5/1/2023 | 500.000 | – | 500.000 |

Sổ cái TK 642:

Số hiệu TK | Ngày tháng | Nợ | Có | Số dư cuối kỳ |

——- | ——– | ——– | ——– | ——– |

642 | 10/1/2023 | 2.000.000 | – | 2.000.000 |

Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:

Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.

Trên đây là một số thông tin về Bài tập kế toán thương mại dịch vụ chương 3 có lời giảii. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng