087.790.7790

Bài tập kế toán ngân hàng tiền gửi tiết kiệm

Trong bài tập này, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách ghi nhận, theo dõi và báo cáo về tiền gửi tiết kiệm. Chúng ta sẽ xem xét cách ghi nhận các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm, bao gồm việc mở tài khoản, gửi thêm tiền, rút tiền và tính lãi suất. Cùng công ty kế toán kiểm toán thuế ACC tìm hiểu bài tập này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách kế toán tiền gửi tiết kiệm và quản lý chúng trong môi trường ngân hàng nhé!

Bài 1

Bà A gửi tiền tiết kiệm 6 tháng số tiền 60.000.000 đồng.

Hạch toán:

Nợ TK 1011/ Có TK 4211: 60.000.000

Ông X yêu cầu chuyển 150 triệu từ tài khoản tiết kiệm 3 tháng sang tài khoản tiết kiệm không kỳ hạn.

Hạch toán:

Nợ TK 4222/ Có TK 4221: 150 triệu

Khách hàng rút lãi tiết kiệm định kỳ hàng tháng 3.500.000 đồng.

Hạch toán:

Nợ TK 801/ Có TK 1011: 3.500.000 (trả lãi định kỳ – thực chi)

Bà T rút lãi tiết kiệm định kỳ 3 tháng 600.000 đồng từ vốn gốc 30.000.000 đồng và gửi tiếp 1 kỳ nữa.

Rút lãi tiết kiệm:

Nợ TK 491/ Có TK 1011: 600.000 (trả lãi sau – định kỳ dự chi)

Có phải hạch toán dự chi không? Nghiệp vụ gửi tiếp có phải hạch toán không?

Ngân hàng phát hành kỳ phiếu theo mệnh giá đợt 2 thu được 400.000.000 đồng tiền mặt.

Hạch toán:

Nợ TK 1011/ Có TK 431: 400 triệu

Kỳ phiếu phát hành theo mệnh giá 6 tháng đợt 1 đến hạn thanh toán số tiền 56 triệu, lãi kỳ phiếu 9 triệu. Khách hàng nhận bằng tiền mặt.

Hạch toán:

Nợ TK 492: 9 triệu

Nợ TK 431: 56 triệu

Có TK 1011: 65 triệu

Ông B gửi 200 triệu tiết kiệm không kỳ hạn đồng thời rút 360.000 đồng lãi tiết kiệm định kỳ.

Gửi tiết kiệm 200 triệu:

Nợ TK 1011: 200 triệu

Có TK 4231: 200 triệu

Rút lãi định kỳ: (thực chi)

Nợ TK 801/ Có TK 1011: 360.000

Trả lãi tài khoản tiết kiệm định kỳ 16 triệu trong đó 6 triệu trả hàng tháng còn lại trả cuối kỳ.

Hạch toán:

Nợ TK 801: 6 triệu

Nợ TK 491: 10 triệu

Có TK 1011: 16 triệu

Lãi nhập vốn cho Tài khoản thanh toán của khách hàng 8 triệu.

Hạch toán:

Nợ TK 801: 8 triệu

Có TK 4211: 8 triệu

Kỳ phiếu phát hành theo mệnh giá tới thời hạn thanh toán 200 triệu. Khách hàng rút tiền mặt, lãi kỳ phiếu 14 triệu đã trả khi phát hành.

Hạch toán:

Nợ TK 431: 200 triệu

Có TK 1011: 200 triệu

Ngân hàng phát hành kỳ phiếu có chứng khoán mệnh giá 1.000.000 và chứng khoán 100.000 thu 200.000 kỳ phiếu bằng tài khoản thanh toán của khách hàng.

Hạch toán:

Nợ TK 4211: 200.200.000

Có TK 431: 200.000.000

Có TK 432: 200.000.000

Bài 2

Ngân hàng Việt Á, ngày 15/3/N:

Ông NTN đề nghị tất toán thẻ tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng mở ngày 15/9/N-1 số tiền 80 triệu đồng, lãi suất 7%/năm lãi trả sau. Ông N đề nghị rút toàn bộ gốc và lãi bằng tiền mặt. NH đã dự chi trả lãi toàn bộ số tiền gửi trên.

Hạch toán:

Nợ TK 4232: 80 triệu

Nợ TK 801: 2.8 triệu

Có TK 1011: 82.8 triệu

Bà NTT nộp 200 triệu tiền mặt kèm CMTND để gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn 3 tháng, có dự thưởng lãi suất 5.6%/năm.

Hạch toán:

Nợ TK 1011/ Có TK 4231: 200 triệu

Tính lãi dự trả:

Nợ TK 801/ Có TK 491: 2.8 triệu

Ông Lê Tuấn đề nghị tất toán sổ tiền gửi có kỳ hạn 9 tháng mở ngày 15/8/N-1 số tiền 500 triệu đồng, lãi suất 6%/năm lĩnh lãi theo tháng. Ông Tuấn đề nghị rút tiền trước hạn bằng tiền mặt. Theo qui định nếu rút tiền trước hạn KH sẽ được hượng lãi theo mức lãi suất 1%/năm. KH đã rút lãi được 5 tháng. Trước đó NH đã dự chi trả lãi cho KH được 5 tháng.

Lãi trả hằng tháng: 500 triệu x 6%/12 = 2.5 triệu

Lãi đã lĩnh: 2.5 triệu x 5 = 12.5 triệu

Lãi thực lĩnh: 500 triệu x 1%/12 x 5 = 2.083.333

Số tiền NH trả cho KH: 500 triệu + 2.083.333 – 12.5 triệu = 489.583.333

15/8/N-1: gửi tiền:

Nợ TK 1011/ Có TK 4231: 500 triệu

Hàng tháng rút tiền:

Nợ TK 491/ Có TK 1011: 5 triệu

Tất toán sổ:

Nợ TK 801: 2.083.333

Nợ TK 4231: 500 triệu

Có TK 801: 12.5 triệu

Có TK 1011: 489.583.333

Bài 3

Ngày 12/12

KH Nguyễn Thị Hương đề nghị tất toán sổ tiết kiệm có kỳ hạn 6 tháng. STK mở ngày 12/5/N, số tiền 200 triệu đồng, lãi suất 0.6%/tháng. Khi đến hạn KH không đến lĩnh tiền thì NH sẽ nhập lãi vào vốn cho khách và tự động chuyển sang kỳ hạn mới tương ứng với lãi suất tại thời điểm đó. Ngày 10/9/N NH áp dụng mức lãi suất 0.56%/tháng cho loại tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng lãi trả sau. Nếu khách hàng rút tiền trước hạn thì LS là 0.8%/năm.

Lãi phải trả (đến ngày 12/11): 200 triệu x 0.6% x 6 = 7.2 triệu đồng

Lãi phải trả (kỳ hạn 1 tháng số tiền 207.2 triệu): 207.2 triệu x 0.8% x 1/12 = 138.133 (nghìn đồng)

Lãi NH dự chi cho KH (số tiền 207.2 triệu): 207.2 triệu x 0.56% x 1 = 1.16 triệu

Yêu cầu:

KH lĩnh toàn bộ tiền mặt

Hạch toán:

Nợ TK 4232: 200 triệu

Nợ TK 4911: 0.138133

Nợ TK 4913: 7.2 triệu

Có TK 1011: 207.383133

Thoái chi lãi dự trả khoản tiền 207.2 triệu

Hạch toán:

Nợ TK 491/ Có TK 801: 1.16 triệu

KH đề nghị nhận lãi, gốc chuyển sang gửi tiết kiệm 3 tháng. (LS 0.55%/tháng)

Nhận lãi:

Hạch toán:

Nợ TK 4913: 7.2 triệu

Nợ TK 4911: 0.138183

Có TK 1011: 7.2138183

Lập sổ mới kỳ hạn 3 tháng.

Bài 4

Công ty X trả nợ vay ngắn hạn 16 triệu đồng và lãi hàng tháng 2.3 triệu đồng từ tài khoản tiền gửi.

Hạch toán:

Nợ TK 4211: 18.3 triệu

Có TK 2111: 16 triệu

Có TK 702: 2.3 triệu đồng

Chuyển nợ cần chú ý khoản vay ngắn hạn của XN cơ khí 22 triệu đồng còn số lãi 1.2 triệu đồng. NH tự động trích từ tài khoản tiền gửi để thu lãi hàng tháng.

Hạch toán:

Nợ TK 2112/ Có TK 2111: 22 triệu đồng

Trích trả lãi:

Nợ TK 4211: 1.2 triệu đồng

Có TK 702: 1.2 triệu đồng

Thu lãi vay cuối quý của công ty lương thực 3.8 triệu đồng từ tài khoản tiền gửi.

Hạch toán:

Nợ TK 4211: 3.8 triệu đồng

Có TK 3491: 3.8 triệu đồng

BGĐ NH quyết định xóa món nợ vay 150 triệu đồng vì công ty Y không có khả năng thanh toán. NH đã lập dự phòng riêng cho khoản này bằng 50% số tiền cho vay, lãi dự thu 20 triệu đồng.

Xóa sổ khoản vay:

Xóa sổ lãi dự thu:

Nợ TK 89/ Có TK 394: 20 triệu đồng

Giải ngân cho công ty X 70 triệu đồng, trong đó yêu cầu NH chuyển trả cửa hàng bách hóa số 2 số tiền 30 triệu đồng, còn lại chuyển cho công ty ASC.

Hạch toán:

Nợ TK 2111/ Có TK 4211 (ASC): 40 triệu đồng

Có TK 994: 30 triệu đồng

Chuyển nợ cần chú ý 24 triệu đồng vay chiết khấu của xí nghiệp Y đồng thời trích từ tài khoản TGNH để thu 6 triệu đồng lãi, lãi thu hàng tháng.

Hạch toán:

Nợ TK 2112/ Có TK 2111: 24 triệu đồng

Nợ TK 4211/ Có TK 702: 6 triệu đồng

Xuất 60 triệu đồng tiền mặt để mua 1 tài sản theo đơn đặt hàng của công ty L trị giá hợp đồng thuê 66 triệu đồng thời gian thuê 2 năm, tiền thuê hàng tháng 2.75 triệu đồng, lãi suất 0.5%/tháng tính trên giá trị còn lại của mỗi kỳ trả. Tính và hạch toán 2 tháng đầu.

Mua tài sản:

Nợ TK 383/ Có TK 1011: 60 triệu đồng.

Đồng thời: Nợ TK 951: 60 triệu đồng

Giao tài sản cho KH thuê:

Nợ TK 231: 66 triệu đồng

Có TK 383: 60 triệu đồng

Có TK 709: 6 triệu đồng.

Đồng thời: Nợ TK 952: 66 triệu đồng

Hạch toán lãi dự thu tháng đầu:

Nợ TK 3943/ Có TK 705: 0.33 triệu đồng

Thu tiền thuê tháng đầu:

Nợ TK 1011: 3.08 triệu đồng

Có TK 231: 2.75 triệu đồng

Có TK 3943: 0.33 triệu đồng

Hạch toán lãi dự thu tháng 2:

Nợ TK 3943/ Có TK 702: 0.31625 triệu đồng

Thu tiền thuê tháng 2:

Nợ TK 1011: 3.06625 triệu đồng

Có TK 231: 2.75 triệu đồng

Có TK 3943: 0.31625 triệu đồng

Doanh nghiệp XA trả tiền thuê tài sản 40 triệu đồng và tiền lãi thu hàng tháng 0.3 triệu đồng theo hợp đồng tín dụng thuê mua đã kí với ngân hàng bằng tài khoản tiền gửi.

Hạch toán:

Nợ TK 4211: 40.3 triệu đồng

Có TK 231: 40 triệu đồng

Có TK 3943: 0.3 triệu đồng

Bài Tập 5: Ngân Hàng Tiền Gửi Tiết Kiệm

Mô tả: Xyz Bank vừa nhận được một số lượng lớn tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng. Dưới đây là thông tin chi tiết về một tài khoản cụ thể:

Thông Tin Tài Khoản:

  • Tên Khách Hàng: Nguyễn Văn A
  • Số Tài Khoản: 123456789
  • Ngày Mở Tài Khoản: 01/01/2023
  • Số Tiền Gửi Ban Đầu: 100,000,000 VND
  • Lãi Suất Hằng Năm: 6%

Yêu Cầu:

  1. Tính toán lãi suất hàng tháng dựa trên số dư cuối kỳ và áp dụng lãi suất hàng tháng.
  2. Cập nhật số dư cuối kỳ sau mỗi tháng.
  3. Lập bảng biểu thị sự thay đổi của số dư cuối kỳ trong 12 tháng đầu tiên.
  4. Tính tổng số tiền lãi Nhận được sau 12 tháng.

Kết Quả Đầu Ra:

  1. Bảng biểu thị sự thay đổi của số dư cuối kỳ hàng tháng:
    Tháng Số Dư Cuối Kỳ Lãi Suất Hàng Tháng Lãi Suất Nhận Được
    1
    2
    12
  2. Tổng số tiền lãi nhận được sau 12 tháng: [Số Tiền]

Ghi Chú:

  • Lãi suất hàng tháng được tính bằng cách chia lãi suất hàng năm cho 12.
  • Số dư cuối kỳ của tháng tiếp theo được tính bằng cách cộng số dư cuối kỳ của tháng trước và số tiền lãi đã tính được.

Hướng Dẫn:

  1. Bắt đầu với số dư cuối kỳ và tính lãi suất hàng tháng.
  2. Lặp lại quá trình này trong 12 tháng.
  3. Tổng hợp kết quả vào bảng và tính tổng số tiền lãi.

Bảng Biểu Thị Sự Thay Đổi của Số Dư Cuối Kỳ Hàng Tháng:

Tháng Số Dư Cuối Kỳ Lãi Suất Hàng Tháng Lãi Suất Nhận Được
1 100,000,000 0.5% 500,000
2 [Tính Toán] [Tính Toán] [Tính Toán]
12 [Tính Toán] [Tính Toán] [Tính Toán]

Tổng Số Tiền Lãi Nhận Được Sau 12 Tháng: [Tính Toán] VND

Ghi Chú Thêm:

  • Lãi suất hàng tháng = (Lãi suất hàng năm / 12) * Số dư cuối kỳ tháng trước.
  • Số dư cuối kỳ của tháng tiếp theo = Số dư cuối kỳ tháng trước + Số tiền lãi hàng tháng.
  • Lãi suất nhận được là số tiền lãi tích lũy sau mỗi tháng.

Hướng Dẫn Thực Hiện:

  1. Bắt đầu với số dư cuối kỳ và tính lãi suất hàng tháng bằng công thức đã cung cấp.
  2. Sử dụng kết quả để cập nhật số dư cuối kỳ của tháng tiếp theo.
  3. Lặp lại quá trình trên trong 12 tháng.
  4. Tính tổng số tiền lãi từ lãi suất nhận được sau mỗi tháng.

Lưu Ý Quan Trọng:

  • Đảm bảo kiểm tra kết quả tính toán và sử dụng các giá trị chính xác từ tháng trước để tính toán tháng tiếp theo.

Bài Tập 6: Quản lý Tiền Gửi Tiết Kiệm cho Nhiều Khách Hàng

Mô Tả: Ngân hàng ABC quyết định mở rộng dịch vụ tiết kiệm cho nhiều khách hàng hơn. Dưới đây là thông tin về một số tài khoản:

Thông Tin Tài Khoản:

  1. Khách Hàng: Nguyễn Thị B
    • Số Tài Khoản: 987654321
    • Ngày Mở Tài Khoản: 01/02/2023
    • Số Tiền Gửi Ban Đầu: 50,000,000 VND
    • Lãi Suất Hằng Năm: 5%
  2. Khách Hàng: Trần Văn C
    • Số Tài Khoản: 111223344
    • Ngày Mở Tài Khoản: 15/02/2023
    • Số Tiền Gửi Ban Đầu: 80,000,000 VND
    • Lãi Suất Hằng Năm: 6%

Yêu Cầu:

  1. Tính toán lãi suất hàng tháng dựa trên số dư cuối kỳ và áp dụng lãi suất hàng tháng cho cả hai tài khoản.
  2. Cập nhật số dư cuối kỳ sau mỗi tháng cho cả hai tài khoản.
  3. Lập bảng biểu thị sự thay đổi của số dư cuối kỳ trong 12 tháng đầu tiên cho cả hai tài khoản.
  4. Tính tổng số tiền lãi Nhận được sau 12 tháng cho cả hai tài khoản.

Kết Quả Đầu Ra:

  1. Bảng biểu thị sự thay đổi của số dư cuối kỳ hàng tháng cho cả hai tài khoản:
    Tháng Số Dư Cuối Kỳ (Khách Hàng B) Lãi Suất Hàng Tháng (Khách Hàng B) Số Dư Cuối Kỳ (Trần Văn C) Lãi Suất Hàng Tháng (Trần Văn C)
    1
    2 [Tính Toán] [Tính Toán] [Tính Toán] [Tính Toán]
    12 [Tính Toán] [Tính Toán] [Tính Toán] [Tính Toán]
  2. Tổng số tiền lãi nhận được sau 12 tháng cho cả hai tài khoản: [Tính Toán] VND

Ghi Chú:

  • Lãi suất hàng tháng được tính bằng cách chia lãi suất hàng năm cho 12.
  • Số dư cuối kỳ của tháng tiếp theo được tính bằng cách cộng số dư cuối kỳ của tháng trước và số tiền lãi đã tính được.

Hướng Dẫn:

  1. Áp dụng các bước tính toán từ bài tập trước cho cả hai tài khoản.
  2. Lặp lại quá trình này trong 12 tháng.
  3. Tổng hợp kết quả vào bảng và tính tổng số tiền lãi.

Bài tập 7: Tính lãi suất tiền gửi tiết kiệm

Một ngân hàng có một khách hàng đầu tư 10,000,000 VND vào một tài khoản tiền gửi có lãi suất hàng tháng là 1%. Hãy tính toán lãi suất mà khách hàng này sẽ nhận được sau 6 tháng.

Giải pháp:

Bước 1: Xác định lãi suất hàng tháng Lãi suất hàng tháng = 1% = 0.01

Bước 2: Tính lãi suất sau 6 tháng Lãi suất sau 6 tháng = Số tiền gửi * Lãi suất hàng tháng * Số tháng = 10,000,000 VND * 0.01 * 6 = 600,000 VND

Bước 3: Tổng số tiền sau 6 tháng Tổng số tiền sau 6 tháng = Số tiền gửi + Lãi suất sau 6 tháng = 10,000,000 VND + 600,000 VND = 10,600,000 VND

Vậy, sau 6 tháng, khách hàng sẽ có tổng số tiền là 10,600,000 VND.

Bài tập 8: Tính toán kỳ hạn đáo hạn trước hạn

Một khách hàng muốn rút trước kỳ hạn từ tài khoản tiết kiệm có số tiền gốc là 20,000,000 VND, kỳ hạn 12 tháng, và lãi suất là 1.5% hàng tháng. Nếu khách hàng rút trước sau 6 tháng, hãy tính toán số tiền khách hàng sẽ nhận được sau khi trừ phí đáo hạn trước hạn là 10%.

Giải pháp:

Bước 1: Tính lãi suất sau 6 tháng Lãi suất sau 6 tháng = Số tiền gửi * Lãi suất hàng tháng * Số tháng = 20,000,000 VND * 0.015 * 6 = 1,800,000 VND

Bước 2: Tính phí đáo hạn trước hạn Phí đáo hạn trước hạn = Tổng số tiền gửi * Phần trăm phí đáo hạn = 20,000,000 VND * 0.10 = 2,000,000 VND

Bước 3: Tổng số tiền sau khi rút trước hạn Tổng số tiền sau khi rút = Số tiền gốc + Lãi suất sau 6 tháng – Phí đáo hạn trước hạn = 20,000,000 VND + 1,800,000 VND – 2,000,000 VND = 19,800,000 VND

Vậy, sau khi rút trước hạn sau 6 tháng, khách hàng sẽ nhận được tổng số tiền là 19,800,000 VND.

Tóm lại, bài tập này của Công ty Kế toán Kiểm toán Thuế ACC  đã giúp chúng ta rèn luyện kỹ năng kế toán ngân hàng tiền gửi tiết kiệm, hiểu rõ hơn về quy trình kế toán trong ngành ngân hàng, và đảm bảo tính chính xác trong ghi nhận các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm. Điều này sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển chuyên môn của chúng ta trong lĩnh vực kế toán và tài chính.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng