087.790.7790

Bài tập kế toán khách sạn có lời giải

Khách sạn là một trong những ngành kinh doanh phổ biến và quan trọng trong ngành du lịch và dịch vụ lưu trú. Để quản lý một khách sạn hiệu quả, kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc ghi nhận, theo dõi và kiểm soát tài chính của khách sạn. Bài tập kế toán khách sạn này được thiết kế để giúp bạn nắm vững các khía cạnh quan trọng của kế toán trong ngành này.Cùng công ty kế toán kiểm toán thuế ACC sẽ tìm hiểu về bài tập kế toán khách sạn nhé!

Bài tập 1:

Tại nhà hàng X, chúng ta cần tính giá thành hàng tự chế biến trong tháng bằng phương pháp KKTX. Dưới đây là các bước tính toán:

  1. Đầu kỳ:

Tồn kho NVL chế biến còn lại: 16.000 (tổng)

Trong đó, 6.000 nằm ở bộ phận chế biến và 10.000 nằm trong kho dự trữ.

  1. Các NVKT phát sinh trong kỳ:

Mua NVL từ chợ và giao trực tiếp cho bộ phận chế biến: 12.000 (trả bằng tiền mặt).

Xuất kho vật liệu cho bộ phận chế biến: 8.000.

Tiền lương phải trả cho bộ phận chế biến: 10.000.

Các khoản trích theo lương quy định.

Tập hợp chi phí sản xuất chung trong tháng:

Nhiên liệu mua dùng chưa trả tiền: 770 (trong đó thuế GTGT 10%).

Công cụ xuất dùng phân bổ 1 lần: 200.

Phân bổ chi phí công cụ xuất dùng kỳ trước (ngắn hạn): 1.100.

Khấu hao TSCĐ: 1.500.

Các chi phí khác trả bằng tiền mặt: 500.

Cuối ngày:

NVL còn tồn ở bộ phận chế biến: 1.000 (để sử dụng hôm sau).

3.000 nhập lại kho dự trữ.

Bước 1: Tính giá trị tồn kho cuối kỳ tại bộ phận chế biến:

Tồn cuối = Đầu kỳ tồn kho + Mua từ chợ – Xuất cho chế biến – Tiền lương – Chi phí sản xuất chung – Cuối ngày tồn kho

Tồn cuối = 6.000 (đầu kỳ) + 12.000 (mua) – 8.000 (xuất) – 10.000 (lương) – 770 (nhiên liệu) – 200 (công cụ) – 1.100 (phân bổ) – 1.500 (khấu hao) – 500 (các chi phí khác) + 1.000 (cuối ngày) = 9.130

Bước 2: Tính giá thành từng loại sản phẩm:

Vịt hầm thuốc bắc: 200 suất, giá thành định mức 100/suất

Cá quả hấp: 100kg, giá thành định mức 80/kg

Lẩu thập cẩm: 160 nồi, giá thành định mức 70/nồi

Giá thành Vịt hầm thuốc bắc = 200 suất x 100/suất = 20.000

Giá thành Cá quả hấp = 100kg x 80/kg = 8.000

Giá thành Lẩu thập cẩm = 160 nồi x 70/nồi = 11.200

Bước 3: Tính tổng giá thành hàng tự chế biến trong tháng:

Tổng giá thành = Giá thành Vịt hầm + Giá thành Cá quả hấp + Giá thành Lẩu thập cẩm

Tổng giá thành = 20.000 + 8.000 + 11.200 = 39.200

Bài tập 2:

Tương tự như bài tập 1, chúng ta sẽ tính giá thành hàng tự chế biến trong tháng bằng phương pháp KKĐK. Dưới đây là các bước tính toán:

  1. Đầu kỳ:

Tồn kho NVL chế biến còn lại: 16.000 (tổng)

Trong đó, 6.000 nằm ở bộ phận chế biến và 10.000 nằm trong kho dự trữ.

  1. Các NVKT phát sinh trong kỳ:

Mua NVL từ chợ và giao trực tiếp cho bộ phận chế biến: 12.000 (trả bằng tiền mặt).

Xuất kho vật liệu cho bộ phận chế biến: 8.000.

Tiền lương phải trả cho bộ phận chế biến: 10.000.

Các khoản trích theo lương quy định.

Tập hợp chi phí sản xuất chung trong tháng:

Nhiên liệu mua dùng chưa trả tiền: 770 (trong đó thuế GTGT 10%).

Công cụ xuất dùng phân bổ 1 lần: 200.

Phân bổ chi phí công cụ xuất dùng kỳ trước (ngắn hạn): 1.100.

Khấu hao TSCĐ: 1.500.

Các chi phí khác trả bằng tiền mặt: 500.Cuối ngày:

Kiểm kê NVL tồn ở bộ phận chế biến: 4.000.

Bước 1: Tính giá trị tồn kho cuối kỳ tại bộ phận chế biến:

Tồn cuối = Đầu kỳ tồn kho + Mua từ chợ – Xuất cho chế biến – Tiền lương – Chi phí sản xuất chung – Cuối ngày tồn kho

Tồn cuối = 6.000 (đầu kỳ) + 12.000 (mua) – 8.000 (xuất) – 10.000 (lương) – 770 (nhiên liệu) – 200 (công cụ) – 1.100 (phân bổ) – 1.500 (khấu hao) – 500 (các chi phí khác) + 4.000 (cuối ngày) = 1.430

Bước 2: Tính giá thành từng loại sản phẩm:

Vịt hầm thuốc bắc: 200 suất, giá thành định mức 100/suất

Cá quả hấp: 100kg, giá thành định mức 80/kg

Lẩu thập cẩm: 160 nồi, giá thành định mức 70/nồi

Giá thành Vịt hầm thuốc bắc = 200 suất x 100/suất = 20.000

Giá thành Cá quả hấp = 100kg x 80/kg = 8.000

Giá thành Lẩu thập cẩm = 160 nồi x 70/nồi = 11.200

Bước 3: Tính tổng giá thành hàng tự chế biến trong tháng:

Tổng giá thành = Giá thành Vịt hầm + Giá thành Cá quả hấp + Giá thành Lẩu thập cẩm

Tổng giá thành = 20.000 + 8.000 + 11.200 = 39.200

Bài tập 3:

  1. a) Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho sử dụng tại khách sạn trong trường hợp này có thể là “Phương pháp FIFO” (First-In-First-Out) hoặc “Phương pháp trung bình có trọng số”. Trong phương pháp FIFO, hàng tồn kho được tính dựa trên giả sử các đợt hàng được sử dụng theo thứ tự xuất kho trước đầu tiên. Trong phương pháp trung bình có trọng số, hàng tồn kho được tính dựa trên giá trung bình của tất cả các đợt hàng.
  2. b) Để tính giá thành hoạt động dịch vụ phòng nghỉ, chúng ta cần lấy tổng giá trị của các nguyên liệu tiêu thụ (xà phòng, kem đánh răng, giấy vệ sinh, thuốc tẩy) trong tháng, cộng với mức lương và các chi phí khác (điện, nước) sau đó chia cho số phòng được sử dụng trong tháng (45 phòng) để tính giá thành trung bình mỗi phòng.

Giá thành dịch vụ phòng nghỉ = (Tổng giá trị nguyên liệu + Lương bộ phận nhân viên + Chi phí khác) / Số phòng sử dụng trong tháng

Bài tập 4:

  1. a) Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho sử dụng tại khách sạn có thể là “Phương pháp FIFO” hoặc “Phương pháp trung bình có trọng số”, tương tự như trong bài tập 3.
  2. b) Để tính giá thành hoạt động dịch vụ phòng nghỉ, chúng ta cần lấy tổng giá trị của các nguyên liệu tiêu thụ (xà phòng, kem đánh răng, giấy vệ sinh, thuốc tẩy) trong tháng, cộng với mức lương và các chi phí khác (điện, nước) sau đó chia cho số phòng được sử dụng trong tháng (45 phòng) để tính giá thành trung bình mỗi phòng.

Giá thành dịch vụ phòng nghỉ = (Tổng giá trị nguyên liệu + Lương bộ phận nhân viên + Chi phí khác) / Số phòng sử dụng trong tháng

Tiếp theo:

Biết giá thuê phòng tại khách sạn là 550.000 đồng/ngày đêm (đã gồm thuế GTGT 10%), và công suất sử dụng phòng đạt 85% trong tháng.

  1. a) Tính doanh thu cung cấp dịch vụ phòng nghỉ:

Doanh thu = Số phòng sử dụng x Giá thuê phòng

Doanh thu = 45 phòng x 550.000 đồng/phòng = 24.750.000 đồng

  1. b) Tính Lãi gộp hoạt động dịch vụ phòng nghỉ:

Lãi gộp = Doanh thu – Giá thành dịch vụ phòng nghỉ

Lãi gộp = 24.750.000 đồng (doanh thu) – Giá thành dịch vụ phòng nghỉ (đã tính trong bài tập 3 hoặc 4)

Qua bài viết trên của Công ty Kế toán Kiểm toán Thuế ACC sau khi hoàn thành bài tập kế toán cho khách sạn, chúng ta đã có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của khách sạn. Điều này sẽ giúp chúng ta ra các quyết định chi tiết và xác định các cơ hội cải thiện lợi nhuận và hiệu suất kinh doanh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng