Bài tập hạch toán tiền lương có lời giải mới nhất

Lao động, với vai trò quan trọng trong xã hội, được chia thành nhiều loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về phân loại lao động theo thời gian làm việc, quan hệ với quy trình sản xuất, chức năng, và quy trình bài tập kế toán tiền lương.

1. Phân loại lao động theo thời gian lao động

1.1 Lao động thường xuyên

Lao động thường xuyên là những người làm việc liên tục trong thời gian dài tại một doanh nghiệp hoặc tổ chức. Đây thường là những người công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, như người điều khiển thiết bị máy móc và người phục vụ quy trình sản xuất.

1.2 Lao động tạm thời (lao động thời vụ)

Lao động tạm thời, hay còn gọi là lao động thời vụ, thường là những người làm việc trong một khoảng thời gian ngắn hoặc theo nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp. Đây có thể là những công việc mùa, dự án cụ thể hoặc những công việc có tính chất thời vụ.

2. Phân loại lao động theo quan hệ với quy trình sản xuất

2.1 Lao động trực tiếp sản xuất

Lao động trực tiếp sản xuất chính là bộ phận công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất như người điều khiển thiết bị máy móc và người phục vụ quy trình sản xuất.

2.2 Lao động gián tiếp sản xuất

Lao động gián tiếp sản xuất không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, nhưng có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và quản lý quy trình sản xuất. Đây bao gồm nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế và hành chính.

2.3 Phân loại theo chức năng của lao động và quy trình sản xuất – kinh doanh

Lao động có thể được phân loại dựa trên chức năng của họ trong quy trình sản xuất và kinh doanh. Các phân loại bao gồm:

  • Lao động sản xuất chế biến.
  • Lao động bán hàng.
  • Lao động quản lý.

3. Phân loại tiền lương

Lương, một yếu tố quan trọng trong cuộc sống của mọi người, cũng được phân loại dựa trên một số tiêu chí quan trọng.

3.1 Lương chính

Lương chính là số tiền được trả cho người lao động trong thời gian họ làm việc. Nó bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tính chất lương.

3.2 Lương phụ

Lương phụ là số tiền được trả cho người lao động trong thời gian họ không làm việc, như trong trường hợp nghỉ phép hoặc nghỉ lễ tết.

3.3 Lương theo thời gian

Lương theo thời gian được trả dựa trên thời gian làm việc thực tế của người lao động, có thể là lương tháng, lương tuần, lương ngày hoặc lương giờ.

3.4 Tiền lương theo sản phẩm

Tiền lương theo sản phẩm là cách trả lương dựa trên số lượng và chất lượng sản phẩm mà người lao động sản xuất. Điều này có thể bao gồm:

  • Trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: Số lượng sản phẩm nhân với đơn giá.
  • Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Áp dụng cho công nhân phục vụ sản xuất.
  • Trả lương theo sản phẩm có thưởng: Kết hợp trả lương theo sản phẩm và các khoản thưởng.
  • Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: Trả dựa trên mức độ hoàn thành định mức sản xuất.

Các sổ sách và chứng từ đi kèm bao gồm bảng chấm công, các bảng kê, bảng thanh toán tiền lương, và nhiều tài khoản khác.

4. Hạch toán lương và các khoản trích theo lương

Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một phần quan trọng trong quá trình kế toán doanh nghiệp hàng tháng. Dưới đây là chi tiết về cách thực hiện các bước này:

Phân bổ tiền lương và khoản phụ cấp cho các đối tượng sử dụng:

Nợ 622: Để ghi nhận số tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.

Nợ 627: Dùng để ghi nợ tiền phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng.

Nợ 641: Để ghi nợ số tiền cần trả cho nhân viên quản lý phân xưởng.

Nợ 642: Sử dụng để ghi nhận số tiền phải trả cho nhân viên bán hàng.

Có 334: Để ghi nhận tổng số tiền lương và khoản phụ cấp phải trả cho công nhân viên chức.

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định:

Nợ 622, 627, 641, 642: Để ghi nợ số tiền đã trích từ các khoản lương và phụ cấp.

Nợ 334: Số này thể hiện số tiền trừ vào thu nhập của công nhân viên chức.

Có 3382: Dùng để ghi nhận số tiền trích KPCĐ.

Có 3383: Để ghi nhận số tiền trích BHXH.

Có 3383: Số này thể hiện số tiền trích BHYT.

Số tiền ăn ca và trả thù lao:

Nợ 622, 627, 641, 642: Để ghi nhận số tiền phải trả cho ăn ca và trả thù lao cho công nhân viên.

Nợ 431: Sử dụng để ghi nợ số tiền chi vượt mức quy định.

Có 334: Để ghi nhận tổng số tiền thù lao và ăn ca phải trả cho công nhân viên.

Số tiền thưởng từ quỹ khen thưởng:

Nợ 431: Để ghi nhận số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng.

Có 334: Để ghi nhận số tiền phải trả cho thưởng.

Số tiền BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên:

Nợ 338: Để ghi nhận số tiền phải trả trực tiếp cho công nhân viên.

Có 334: Số này thể hiện số tiền phải trả cho BHXH.

Các khoản khấu trừ vào thu nhập công nhân viên (Sau khi đóng BHXH, BHYT, KPCĐ…):

Nợ 334: Sử dụng để ghi nhận tổng số tiền khấu trừ khỏi thu nhập của công nhân viên.

Có 333: Để ghi nhận số tiền thuế thu nhập phải nộp.

Có 141 và 138: Để ghi nhận các khoản khấu trừ thuế khác.

Thanh toán thù lao, bảo hiểm, tiền thưởng cho công nhân viên:

Nếu thanh toán bằng tiền, Nợ 334 và Có 111, 112.

Nếu thanh toán bằng vật tư, cần thực hiện hai bút toán:

BT1: Ghi nhận giá vốn hàng bán với Nợ 632 và Có 152, 153…

BT2: Nợ 334 và Có 512, 333.

Nộp BHYT, BHXH, KPCĐ:

Nợ 338 và Có 111, 112 để ghi nhận số tiền đã nộp cho BHYT, BHXH và KPCĐ.

Chi tiêu kinh phí CĐ để lại DN:

Nếu có chi tiêu cho kinh phí công đoàn, hạch toán bằng Nợ 338 để ghi nhận giảm kinh phí CĐ và Có 111, 112.

Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền công nhân đi vắng chưa lĩnh:

Nợ 334 và Có 338 để kết chuyển số tiền cho công nhân viên đi vắng chưa nhận.

Trường hợp đã nộp KPCĐ, BH lớn hơn số phải trả:

Nếu số tiền đã nộp cho KPCĐ và BHYT lớn hơn số phải trả, ghi Nợ 111, 112 và Có 338 để thể hiện việc cấp bù.

5. Bài tập định khoản

Tại 1 DN trong tháng 10 năm N có tình hình về tiền lương và các khoản trích theo lương như sau: (đơn vị tính: đồng)

Số dư đầu tháng: TK 334: 8.000.000 TK 3383 dư nợ: 1.000.000

Phát sinh trong tháng: Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000

Chi tạm ứng lương kỳ I cho CNV 100.000.000 bằng tiền mặt

Tổng hợp tiền lương phải trả trong tháng 200.000.000, trong đó:

Lương phải trả công nhân trực tiếp SX sản phẩm 150.000.000, trong đó lương công nhân nghỉ phép 10.000.000

Lương phải trả nhân viên phục vụ và quản lý PX 20.000.000

Lương phải trả nhân viên phục vụ quản lý

DN: 30.000.000 Trích KPCĐ, BHXH, BHYT và BHTN (giả sử theo lương thực tế) theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí SXKD.

Trích BHXH, BHYT, và BHTN (giả sử theo lương thực tế) theo tỷ lệ quy định trừ và thu nhập của CNV Thuế thu nhập phải nộp thay CNV cho cơ quan thuế 2.000.000

Chuyển khoản nộp các khoản trích theo lương cho các cơ quan có liên quan.

Đã nhận được giấy báo nợ của NH Chi tiền mặt thanh toán lương còn nợ và BHXH cho CNV Nhận được BHXH do cơ quan BHXH cấp theo số thực tế chưa cấp tháng trước và phát sinh tháng này bằng chuyển khoản

Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên Cho biết bộ chứng từ của từng nghiệp vụ và ghi sổ sách các tài khoản liên quan

Dưới đây là việc định khoản kế toán cho các giao dịch kinh tế trong tình huống cụ thể bạn đã cung cấp:

1. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000:

  • Định khoản:
    • Nợ TK 111: 100.000.000
    • Có TK 112: 100.000.000
  • Bộ chứng từ: Phiếu thu
  • Ghi sổ kế toán: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 111, 112

2. Chi tạm ứng lương kỳ I cho CNV 100.000.000 bằng tiền mặt:

  • Định khoản:
    • Nợ TK 3341: 100.000.000
    • Có TK 111: 100.000.000
  • Bộ chứng từ: Phiếu chi
  • Ghi sổ kế toán: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 111, 3341

3. Tổng hợp tiền lương phải trả trong tháng 200.000.000:

  • Định khoản:
    • Nợ TK 622: 150.000.000 (Lương cho công nhân trực tiếp sản xuất)
    • Nợ TK 6271: 20.000.000 (Lương cho nhân viên phục vụ và quản lý PX)
    • Nợ TK 6421: 30.000.000 (Lương cho nhân viên phục vụ quản lý DN)
    • Có TK 3341: 200.000.000
  • Bộ chứng từ: Phiếu kế toán (bao gồm bảng lương và bảng chấm công)
  • Ghi sổ kế toán: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 622, 6271, 6421, 3341

4. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT và BHTN (giả sử theo lương thực tế) theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí SXKD:

  • Định khoản:
    • Nợ TK 622: 36.000.000 (150.000.000 x 24%)
    • Nợ TK 6271: 4.800.000 (20.000.000 x 24%)
    • Nợ TK 6421: 7.200.000 (30.000.000 x 24%)
    • Có TK 3383: 36.000.000 (200.000.000 x 18%)
    • Có TK 3384: 6.000.000 (200.000.000 x 3%)
    • Có TK 3386: 2.000.000 (200.000.000 x 1%)
    • Có TK 3382: 4.000.000 (200.000.000 x 2%)
  • Bộ chứng từ: Phiếu kế toán (kết hợp thông tin từ bảng lương và bảng chấm công)
  • Ghi sổ kế toán: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 622, 6271, 6421, 3383, 3384, 3386, 3382

5. Trích BHXH, BHYT, và BHTN (giả sử theo lương thực tế) theo tỷ lệ quy định trừ và thu nhập của CNV:

  • Định khoản:
    • Nợ TK 3341: 21.000.000 (200.000.000 x 10.5%)
    • Có TK 3383: 16.000.000 (200.000.000 x 8%)
    • Có TK 3384: 3.000.000 (200.000.000 x 1.5%)
    • Có TK 3386: 2.000.000 (200.000.000 x 1%)
  • Bộ chứng từ: Phiếu kế toán (kết hợp thông tin từ bảng lương và bảng chấm công)
  • Ghi sổ kế toán: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 3341, 3383, 3384, 3386

6. Thuế thu nhập phải nộp thay CNV cho cơ quan thuế 2.000.000:

  • Định khoản:
    • Nợ TK 3341: 2.000.000
    • Có TK 3335: 2.000.000
  • Bộ chứng từ: Phiếu kế toán (dựa trên bảng lương và chấm công)
  • Ghi sổ kế toán: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 3384, 111

7. Chuyển khoản nộp các khoản trích theo lương cho các cơ quan có liên quan. Đã nhận được giấy báo nợ của NH:

  • Định khoản:
    • Nợ TK 3383: 52.000.000
    • Nợ TK 3384: 9.000.000
    • Nợ TK 3386: 4.000.000
    • Nợ TK 3382: 4.000.000
    • Có TK 112: 69.000.000
  • Bộ chứng từ: Giấy báo nợ kế toán lập
  • Ghi sổ kế toán: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 3383, 3384, 3386, 3382, 112

8. Chi tiền mặt thanh toán lương còn nợ và BHXH cho CNV:

  • Định khoản:
    • Nợ TK 3341: 90.000.000
    • Có TK 111: 90.000.000
  • Bộ chứng từ: Phiếu chi
  • Ghi sổ kế toán: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 3341, 111

9. Nhận được BHXH do cơ quan BHXH cấp theo số thực tế chưa cấp tháng trước và phát sinh tháng này bằng chuyển khoản:

  • Định khoản:
    • Nợ TK 112: 6.000.000
    • Có TK 3383: 6.000.000
  • Bộ chứng từ: Giấy báo có kế toán lập
  • Ghi sổ kế toán: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 112, 3383

Nhớ ràng buộc chặt chẽ giữa các bước kế toán và chắc chắn tuân thủ các quy tắc và luật pháp kế toán.

6. Ý nghĩa của việc hạch toán tiền lương

Hạch toán tiền lương có ý nghĩa quan trọng trong quản lý tài chính và hoạt động kinh doanh của một tổ chức hoặc doanh nghiệp. Dưới đây là các ý nghĩa chính của việc hạch toán tiền lương:

  1. Quản lý tài chính: Hạch toán tiền lương giúp tổ chức xác định và ghi nhận chi phí liên quan đến nguồn nhân lực. Điều này giúp quản lý tài chính hiểu rõ về các khoản chi tiêu và điều chỉnh ngân sách phù hợp.
  2. Bảo đảm tính công bằng: Hạch toán tiền lương đảm bảo rằng mọi người lao động được trả đúng số tiền mà họ đã làm việc, tuân theo hợp đồng làm việc và quy định về tiền lương. Điều này giúp duy trì sự công bằng và tạo động viên cho nhân viên làm việc chăm chỉ.
  3. Thuế và bảo hiểm xã hội: Hạch toán tiền lương cũng liên quan đến việc tính toán và nộp thuế thu nhập cá nhân và các khoản đóng góp cho bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Việc này đảm bảo rằng tổ chức hoặc doanh nghiệp tuân thủ các quy định thuế và bảo hiểm.
  4. Quản lý nhân sự: Qua hạch toán tiền lương, tổ chức có thể theo dõi hiệu suất làm việc và thực hiện các biện pháp quản lý nhân sự như thưởng, kỷ luật hoặc điều chỉnh mức lương dựa trên thành tích làm việc của nhân viên.
  5. Tạo hồ sơ tài chính: Hạch toán tiền lương tạo ra hồ sơ tài chính chi tiết về các khoản chi tiêu liên quan đến nguồn nhân lực. Điều này quan trọng khi cần báo cáo tài chính cho cơ quan quản lý, cổ đông, hoặc khi xem xét khả năng tài chính của tổ chức.

Trên đây là thông tin từ Kế toán Kiểm toán Thuế ACC cung cấp đến bạn. Nếu bạn cần thêm thông tin hoặc hỗ trợ về kế toán, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết và đáng tin cậy.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0922.869.000