087.790.7790

4 báo cáo tài chính là những loại nào ?

4 báo cáo tài chính là những loại nào? Báo cáo tài chính là một hệ thống các thông tin kinh tế được trình bày dưới dạng bảng biểu, cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Vậy 4 báo cáo tài chính là những loại nào ? Hãy để bài viết này của ACC giúp bạn hiểu rõ hơn 

4 báo cáo tài chính là những loại nào
4 báo cáo tài chính là những loại nào

1. Các loại báo cáo tài chính

4 báo cáo tài chính là những loại nào ?
4 báo cáo tài chính là những loại nào ?

1.1. Bảng cân đối kế toán 

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

Bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần:

  • Tài sản: là những giá trị hiện có của doanh nghiệp, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
  • Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu: là những khoản phải trả của doanh nghiệp, bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, vốn chủ sở hữu.

Tài sản

Tài sản là những giá trị hiện có của doanh nghiệp, có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai. Tài sản được chia thành hai loại:

  • Tài sản ngắn hạn: là những tài sản có thời gian sử dụng dưới một năm hoặc chu kỳ kinh doanh bình thường.
  • Tài sản dài hạn: là những tài sản có thời gian sử dụng từ một năm trở lên hoặc chu kỳ kinh doanh bình thường.

Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

Nợ phải trả là những khoản mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả cho các chủ nợ trong tương lai. Nợ phải trả được chia thành hai loại:

  • Nợ ngắn hạn: là những khoản nợ phải trả trong vòng một năm hoặc chu kỳ kinh doanh bình thường.
  • Nợ dài hạn: là những khoản nợ phải trả trong vòng trên một năm hoặc chu kỳ kinh doanh bình thường.

Vốn chủ sở hữu là phần tài sản còn lại thuộc sở hữu của các chủ sở hữu sau khi đã trừ đi tất cả các khoản nợ phải trả. Vốn chủ sở hữu bao gồm:

  • Vốn góp của chủ sở hữu: là số tiền mà các chủ sở hữu đã góp vào doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận chưa phân phối: là phần lợi nhuận của doanh nghiệp chưa được chia cho các chủ sở hữu.

Vai trò của bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các bên liên quan, giúp họ đánh giá tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và triển vọng phát triển của doanh nghiệp. Cụ thể, bảng cân đối kế toán có các vai trò sau:

  • Cung cấp thông tin về giá trị tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
  • Giúp các nhà đầu tư, chủ nợ và các bên liên quan khác đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
  • Giúp các nhà quản lý đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
  • Giúp các nhà phân tích tài chính đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.

1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một phần của báo cáo tài chính, phản ánh các số liệu về doanh thu, chi phí, lãi lỗ trong kỳ được nhà quản trị quan tâm mà kế toán thường xuyên phải lập định kỳ (tuần, tháng, quý, năm).

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:

  • Doanh thu thuần: Là tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán hoặc cung cấp cho khách hàng trong kỳ, không bao gồm các khoản thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản thuế khác tính theo doanh thu.
  • Chi phí sản xuất, kinh doanh: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh, bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận gộp: Là chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí sản xuất, kinh doanh.
  • Doanh thu hoạt động tài chính: Là tổng giá trị các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính, bao gồm lãi tiền gửi, lãi cho vay, lãi cổ phiếu, lãi trái phiếu,…
  • Chi phí hoạt động tài chính: Là tổng giá trị các khoản chi phí phát sinh từ hoạt động tài chính, bao gồm lãi tiền vay, chênh lệch tỷ giá,…
  • Lợi nhuận trước thuế: Là chênh lệch giữa lợi nhuận gộp và tổng chi phí hoạt động tài chính.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp: Là số tiền thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
  • Lợi nhuận sau thuế: Là chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được sử dụng bởi nhiều đối tượng, bao gồm:

  • Nhà quản trị doanh nghiệp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giúp nhà quản trị nắm bắt được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp.
  • Các nhà đầu tư: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giúp các nhà đầu tư đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định đầu tư.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giúp các cơ quan quản lý nhà nước nắm bắt được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các chính sách quản lý phù hợp.

1.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một phần của báo cáo tài chính, cung cấp thông tin về dòng tiền vào và dòng tiền ra của một doanh nghiệp trong một kỳ nhất định. Báo cáo này giúp nhà quản lý, nhà đầu tư và các bên liên quan khác hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp, khả năng tạo ra tiền và khả năng sử dụng tiền.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được chia thành ba phần chính:

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh phản ánh các dòng tiền phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:

  • Tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Tiền thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ
  • Tiền thu từ cho vay, mua hàng trả chậm
  • Tiền chi cho mua hàng, cung cấp dịch vụ
  • Tiền chi cho tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi
  • Tiền chi cho khấu hao tài sản cố định
  • Tiền chi cho thuế và các khoản khác.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư phản ánh các dòng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư của doanh nghiệp, bao gồm:

  • Tiền thu từ bán, thanh lý tài sản cố định, bất động sản đầu tư
  • Tiền thu từ đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết
  • Tiền chi cho mua sắm, xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư
  • Tiền chi cho đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính phản ánh các dòng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp, bao gồm:

  • Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu
  • Tiền thu từ vay nợ
  • Tiền chi cho mua lại cổ phiếu, trái phiếu
  • Tiền chi cho trả nợ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo hai phương pháp:

  • Phương pháp trực tiếp phản ánh trực tiếp các khoản thu, chi tiền trong kỳ báo cáo.
  • Phương pháp gián tiếp phản ánh các khoản thu, chi tiền trong kỳ báo cáo thông qua việc điều chỉnh lợi nhuận kế toán theo các khoản thu, chi tiền không ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một công cụ quan trọng giúp nhà quản lý, nhà đầu tư và các bên liên quan khác hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Việc phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp các đối tượng này đánh giá khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp, khả năng sử dụng tiền của doanh nghiệp và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

1.4. Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Bảng thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của báo cáo tài chính doanh nghiệp. Bảng này được dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Nội dung của bảng thuyết minh báo cáo tài chính bao gồm các nội dung chính sau:

  • Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp: Mô tả ngắn gọn về lĩnh vực kinh doanh, ngành nghề hoạt động, đối tượng phục vụ, hình thức tổ chức, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
  • Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Kỳ kế toán áp dụng, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán.
  • Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng: Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp.
  • Các chính sách kế toán áp dụng: Mô tả các chính sách kế toán trọng yếu đã được áp dụng trong doanh nghiệp.

Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán: Mô tả chi tiết các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán, bao gồm:

  • Hình thức sở hữu tài sản, nợ phải trả.
  • Giá trị gốc, giá trị hiện tại của tài sản, nợ phải trả.
  • Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản cố định.

Các khoản dự phòng, dự trữ.

Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mô tả chi tiết các khoản mục trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bao gồm:

  • Các khoản thu nhập, chi phí, doanh thu, chi phí khác.
  • Các khoản thuế phải nộp.

Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mô tả chi tiết các khoản mục trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bao gồm:

  • Các khoản thu nhập, chi phí phát sinh trực tiếp từ hoạt động kinh doanh.
  • Các khoản thu nhập, chi phí phát sinh trực tiếp từ hoạt động đầu tư.
  • Các khoản thu nhập, chi phí phát sinh trực tiếp từ hoạt động tài chính.
  • Các thông tin khác: Các thông tin khác cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý báo cáo tài chính theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể.

Tầm quan trọng của bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Bảng thuyết minh báo cáo tài chính có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính, bao gồm:

  • Cổ đông, nhà đầu tư: Bảng thuyết minh báo cáo tài chính giúp các cổ đông, nhà đầu tư có được cái nhìn toàn diện hơn về tình hình tài chính, hoạt động của doanh nghiệp.
  • Khách hàng, đối tác: Bảng thuyết minh báo cáo tài chính giúp các khách hàng, đối tác đánh giá được khả năng tài chính của doanh nghiệp, từ đó có thể đưa ra quyết định hợp tác kinh doanh.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Bảng thuyết minh báo cáo tài chính giúp cơ quan quản lý nhà nước có được thông tin cần thiết để thực hiện các công tác quản lý, kiểm tra, giám sát doanh nghiệp.

2. Bộ hồ sơ báo cáo tài chính nộp cho cơ quan thuế gồm những gì?

Bộ hồ sơ báo cáo tài chính nộp cho cơ quan thuế gồm những gì?
Bộ hồ sơ báo cáo tài chính nộp cho cơ quan thuế gồm những gì?

Bộ hồ sơ báo cáo tài chính nộp cho cơ quan thuế gồm các giấy tờ sau:

  • Báo cáo tài chính năm.
  • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
  • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Báo cáo tài chính năm

Báo cáo tài chính năm là một bộ gồm 4 báo cáo tài chính sau:

  • Báo cáo tình hình tài chính.
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Thuyết minh báo cáo tài chính.

Tùy theo quy mô doanh nghiệp, báo cáo tài chính năm sẽ có các loại báo cáo khác nhau. Cụ thể:

Đối với doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì không phải lập báo cáo tài chính.

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, báo cáo tài chính năm gồm các báo cáo sau:

  • Báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu số B01a – DNN hoặc B01b – DNN.
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Mẫu số B02 – DNN.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Mẫu số B03 – DNN.
  • Thuyết minh báo cáo tài chính theo Mẫu số B09 – DNN.
  • Đối với doanh nghiệp lớn, báo cáo tài chính năm gồm các báo cáo sau:
  • Báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu số B01 – DN.
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Mẫu số B02 – DN.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Mẫu số B03 – DN.
  • Thuyết minh báo cáo tài chính theo Mẫu số B09 – DN.

Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân là tờ khai kê khai tổng thu nhập chịu thuế, tổng số thuế thu nhập cá nhân đã tạm nộp và số thuế thu nhập cá nhân còn phải nộp hoặc số thuế thu nhập cá nhân được hoàn của cá nhân trong năm tính thuế.

Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân được sử dụng cho các đối tượng sau:

  • Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh, từ chuyển nhượng vốn, từ trúng thưởng, từ thừa kế và tặng cho, từ nhận quà tặng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, từ các nguồn khác.
  • Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh, từ chuyển nhượng vốn, từ trúng thưởng, từ thừa kế và tặng cho, từ nhận quà tặng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, từ các nguồn khác.

Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là tờ khai kê khai kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng vốn, tình hình phân phối lợi nhuận và các khoản nộp ngân sách nhà nước của doanh nghiệp trong năm tính thuế.

Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp được sử dụng cho các đối tượng sau:

  • Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
  • Doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản.
  • Doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động nhượng quyền thương mại.

Thời hạn nộp hồ sơ báo cáo tài chính

Hồ sơ báo cáo tài chính phải được nộp cho cơ quan thuế chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Cách nộp hồ sơ báo cáo tài chính

Hồ sơ báo cáo tài chính có thể được nộp cho cơ quan thuế theo một trong hai hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế.
  • Nộp qua mạng điện tử.

Đối với doanh nghiệp nộp hồ sơ báo cáo tài chính qua mạng điện tử, cần thực hiện đăng ký sử dụng dịch vụ nộp hồ sơ thuế qua mạng điện tử theo quy định của Tổng cục Thuế.

3. Ý nghĩa của báo cáo tài chính đối với tổ chức, doanh nghiệp

Báo cáo tài chính là một tập hợp các bảng biểu, được trình bày theo một hệ thống nhất định, cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một tổ chức, doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định.

Ý nghĩa của báo cáo tài chính đối với tổ chức, doanh nghiệp có thể được tóm tắt như sau:

Cung cấp thông tin cho các bên liên quan

Báo cáo tài chính là nguồn thông tin quan trọng giúp các bên liên quan của tổ chức, doanh nghiệp, bao gồm:

  • Chủ sở hữu: Báo cáo tài chính giúp chủ sở hữu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng sinh lời, khả năng trả nợ,…
  • Nhà đầu tư: Báo cáo tài chính giúp nhà đầu tư đánh giá tiềm năng đầu tư của doanh nghiệp, khả năng sinh lời, khả năng phát triển,…
  • Ngân hàng, tổ chức tín dụng: Báo cáo tài chính giúp ngân hàng, tổ chức tín dụng đánh giá khả năng vay vốn của doanh nghiệp, khả năng trả nợ,…
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Báo cáo tài chính giúp cơ quan quản lý nhà nước đánh giá tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp,…

Giúp doanh nghiệp ra quyết định kinh doanh

Báo cáo tài chính cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong quá khứ và hiện tại. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá tình hình tài chính, kinh doanh của mình, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp, hiệu quả.

Giúp doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ pháp lý

Báo cáo tài chính là một trong những tài liệu bắt buộc phải nộp cho cơ quan nhà nước theo quy định pháp luật. Doanh nghiệp cần lập báo cáo tài chính đúng quy định để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ pháp lý của mình.

Cụ thể, tại Việt Nam, theo quy định tại Luật Kế toán số 88/2015/QH13, các tổ chức, doanh nghiệp có nghĩa vụ lập và nộp báo cáo tài chính hàng năm cho cơ quan thuế. Báo cáo tài chính của tổ chức, doanh nghiệp phải được lập theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định của pháp luật có liên quan.

Trên đây là một số thông tin về 4 báo cáo tài chính là những loại nào ?. Hy vọng với những thông tin ACC đã cung cấp sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc về vấn đề trên. Nếu bạn cần hỗ trợ hãy đừng ngần ngại mà liên hệ với Công ty Kế toán Kiểm toán ACC, để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng. ACC cam kết sẽ giúp bạn có trải nghiệm tốt nhất về các dịch vụ mà mình cung cấp đến khách hàng. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790
0
YOUR CART
  • Không có sản phẩm trong giỏ hàng